cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn
Cha Peter Gumpel S.J và Đức Giáo Hoàng Piô 12 Cha Peter Gumpel, dòng Tên, người góp phần phá vỡ những
Do vậy, tôi viết bài này nhằm mục đích tuyên truyền và phân tích cho các cặp vợ chồng muốn hiểu về ly hôn, điều kiện về pháp lý để ly hôn và đặc biệt cần phải lưu tâm hơn về hậu ly hôn và nỗi đau, cảm xúc của những đứa con phải gánh chịu khi cha mẹ ly hôn
Thủ tục để cha mẹ tặng cho con quyền sử dụng đất và nhà ở. Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng
chưa ly hôn con có được mang họ mẹ - Như vậy, khi hai người không đăng ký kết hôn mà có con thì con có thể mang họ mẹ hoặc cha. 4. Thủ tục nhận cha, con khai sinh con theo họ cha khi chưa đăng ký
Trong trường hợp của bạn, sau khi đăng ký kết hôn, nếu bố mẹ bạn muốn tặng cho riêng bạn thì bố mẹ bạn phải ghi chi tiết việc “cho riêng” vào hợp đồng tặng cho tài sản. Tại Điều 32 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000 có qui định về tài sản riêng của vợ, chồng như
Là một người mẹ còn tang quyến, cảm giác tội lỗi khi đứa con chết trong bụng sau 9 tháng không bao giờ nguôi ngoai, cho dù chị biết rằng đó không phải là
Vay Tiền Cấp Tốc Online. Xin chào Luật sư X! Tôi và vợ tôi cho con gái tôi một mảnh đất. Con gái tôi đã kết hôn. Luật sư cho tôi hỏi cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn thì pháp luật có những quy định gì ? Mong Luật sư sớm phản hồi để giải đáp thắc mắc của tôi. Xin cảm ơn! Xin chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật sư X. Chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc của bạn qua bài viết này. Mong bạn tham khảo. Căn cứ pháp lý Luật Đất đai 2013Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2013 Nghị định 45/2011/NĐ-CPNghị định 140/2016/NĐ-CP Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Quy định về tặng cho đất Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Theo Điều 188 Luật đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây Có giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật đất đai; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất. Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn Tặng cho bất động sản Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. Bố mẹ cho con đất sau khi kết hôn có phải tài sản chung? Trường hợp 1 Bố mẹ cho riêng đất cho con Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản riêng của vợ, chồng được quy định như sau tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tại khoản 1 Điều 97 Luật đất đai 2013 quy định như sau Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước. Do đó, nếu bố mẹ tặng cho riêng thì đó ,là tài sản riêng, không phải tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp 2 Bố mẹ tặng cho chung 2 vợ chồng Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Khoản 4 Điều 98 Luật đất đai 2013 quy định như sau Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu. Như vậy, khi cha mẹ cho đất cho cả 2 vợ chồng thì đây là tài sản chung của vợ chồng. Thủ tục cho tặng đất cho con Bước 1 Lập, công chứng hợp đồng tặng cho tài sản Theo quy định khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này. Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại UBND cấp xã. Hồ sơ công chứng, chứng thực Hợp đồng tặng cho nhà cho con Bên tặng cho bố mẹ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu Sổ hộ khẩu Giấy đăng ký kết hôn. Bên nhận tặng cho con Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu Sổ hộ khẩu Giấy khai sinh Giấy tờ về tình trạng hôn nhân. Thực hiện công chứng Hợp đồng tặng cho nhà Người sử dụng đất điền vào phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu của các văn phòng công chứng. Văn phòng công chứng soạn Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất theo yêu cầu của người sử dụng đất. Công chứng viên thực hiện công chứng Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Bước 2 Kê khai và nộp hồ sơ đăng ký sang tên quyền sử dụng đất Hồ sơ kê khai Đơn đăng kí biến động quyền sử dụng đất. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn/ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Tờ khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân… Cơ quan có thẩm quyền Hồ sơ sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. Lệ phí khi bố mẹ cho đất cho con Khi cho tặng nhà cho con gái sẽ được miễn thế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2013, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau là thu nhập được miễn thuế. Do vậy, khi tiến hành thủ tục sang tên tài sản nhà đất từ bố mẹ sang cho con thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Tại khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu. Do đó, nếu bạn thuộc trường hợp bố mẹ tặng cho con quyền sử dụng đất lần đầu thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ. Miễn lệ phí trước bạ đối với người được tặng cho Căn cứ Nghị định 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ, tại khoản 10, Điều 9 quy định những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Mời bạn xem thêm Thuế chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sảnTrong khoán bảo vệ rừng hình thức khoán ổn định là gì?Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại ngân hàng Thông tin liên hệ Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư X về chủ đề “Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn”. Chúng tôi hi vọng rằng bài viết có giúp ích được cho độc giả. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ của Luật sư X về thay đổi họ tên cha trong giấy khai sinh, thủ tục đăng ký logo, coi mã số thuế cá nhân… Hãy liên hệ qua số điện thoại Facebook luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Sang tên sổ đỏ cho con thì mất bao lâu?Theo quy định hiện nay, thời hạn giải quyết sang tên sổ đỏ là từ 10 đến 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp . Cha mẹ tặng cho đất cho con không có điều kiện thì có đòi được không?Sau khi xác nhận vào hợp đồng tặng cho đất thì quyền sử dụng đất đã thuộc về người con. Do đó, cha mẹ không thể đòi lại được nữa.
Thưa chuyên viên, tôi được ba mẹ tặng cho riêng lô đất khi cưới chồng. Tôi người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy lô đất này có được xem là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân của tôi không? Chồng tôi có quyền quản lý tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân của tôi không? Nếu tôi bán mảnh đất này thì tiền tôi bán đất có được coi là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân không? Đất được bố mẹ tặng cho riêng sau khi lập gia đình có được coi là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân không? Chồng tôi có quyền quản lý tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân của vợ không? Nếu vợ bán đất là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì tiền bán đất có được coi là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân không? Đất được bố mẹ tặng cho riêng sau khi lập gia đình có được coi là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân không?Căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."Theo đó, quyền sử dụng đất mà vợ, chồng được tặng cho riêng sau khi kết hôn là tài sản riêng của vợ, chồng. Như vậy, bạn được ba mẹ tặng cho riêng mảnh đất sau khi cưới chồng thì mảnh đất vẫn đó được coi là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân của sản riêng thời kỳ hôn nhân Chồng tôi có quyền quản lý tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân của vợ không?Căn cứ Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân như sau"Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ."Theo đó, bạn có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Nhưng nếu bạn không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì chồng bạn có quyền quản lý tài sản riêng của trường hợp hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình bạn thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng vợ bán đất là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì tiền bán đất có được coi là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân không?Căn cứ khoản 2 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."Căn cứ khoản 1 Điều 40 Luật này"Điều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng."Căn cứ Điều 109 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa về hoa lợi, lợi tức như sau"Điều 109. Hoa lợi, lợi tức1. Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản."Theo đó, tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp đã có thỏa thuận vậy nếu bạn bán đất được tặng cho riêng thì tiền từ việc bán đất là tài sản được hình thành từ tài sản riêng của bạn, cho nên tiền đó cũng được coi là tài sản riêng của bạn.
cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn