chất nào sau đây có phản ứng tráng gương

ID 610797. Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương? A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ. ID 433913. Cặp chất nào sau đây đều cho phản ứng tráng gương? A. CH3COOH và HCOOH. B. HCOOH và C6H5COOH. C. HCOOH và HCOONa. D. C6H5ONa và HCOONa. Nếu có hãy viết phương trình phản ứng và gọi tên sản phẩm tạo thành: S O 3 , N a 2 O , A l 2 O 3 , CaO, P 2 O 5 , CuO, C O 2 Cho các oxit có công thức hóa học như sau: SO3, FeO, CO2, CaO, CrO3, ZnO, N2O,SO2, K2O, P2O5, Al2O3, MgO, CO.+ Những chất thuộc loại oxit nào.+ Hãy gọi tên những oxit trên Đáp án và lời giải chính xác nhất cho các câu hỏi trắc nghiệm: "Chất nào sau đây là tripeptit?" Với kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm Hóa học 12 C. Glucozo bị thủy phân trong môi trường axit. D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc. Xem đáp án » 27/02/2020 920. Glucozo có thẻ tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với H2 (Ni, t°). Qua hai phản ứng này chứng tỏ glucozo. A. không thể hiện tính khử và tính oxi hoá. B. thể hiện Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 và H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6. Số mol H2 đã tham gia phản ứng là. Điện phân hoàn toàn 200 ml dung dịch AgNO3 với 2 Vay Tiền Cấp Tốc Online. Phản ứng tráng gương là phản ứng đặc trưng cho hợp chất có nhóm –CHO hoặc trong môi trường kiềm chuyển thành nhóm –CHO như anđehit RCHOn, axit fomic HCOOH, muối của axit fomic, este của axit fomic, glucozơ, fructozơ, … CH3CHO etanal, CH3COOH axit axetic, C6H12O6 fructozơ, HCOOH axit fomic Các chất có phản ứng tráng gương là CH3CHO, C6H12O6, HCOOH \\begin{gathered} C{H_3}CHO\xrightarrow{{ + AgN{O_3}/N{H_3}}}C{H_3}COON{H_4} + 2Ag \downarrow \hfill \\ \underbrace {{C_5}{H_{11}}{O_5}CHO}_{Frutoz{\text{\neg }}}\xrightarrow{{ + AgN{O_3}/N{H_3}}}{C_5}{H_{11}}{O_5}COON{H_4} + 2Ag \downarrow \hfill \\ HCOOH\xrightarrow{{ + AgN{O_3}/N{H_3}}}{N{H_4}_2}C{O_3} + 2Ag \downarrow \hfill \\ \end{gathered} \ CH3COOH không có phản ứng tráng bạc nhưng vẫn tác dụng với NH3 trong dung dịch AgNO3/NH3 \C{H_3}COOH + N{H_3} \to C{H_3}COON{H_4}\ Đáp án B. YOMEDIA Câu hỏi Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương? A. C2H5COOH. B. CH3COOCH3. C. HCOOCH=CH2. D. CH3COOCH=CH2. Lời giải tham khảo Đáp án đúng C Mã câu hỏi 155655 Loại bài Bài tập Chủ đề Môn học Hóa học Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài CÂU HỎI KHÁC Cho hình vẽ thí nghiệm phân tích định tính hợp chất hữu cơ C6H12O6 Phát biểu nào sau đây là đúng ? Lên men 150 gam tinh bột thu được bao nhiêu ml ancol etylic 46o d = 0,8 g/ml? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81%. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ hiệu suất phản ứng 90% tính theo axit nitric. Để có 14,85 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kg axit nitric. Giá trị của m là Cho sơ đồ chuyển hóa Triolein +H2 dư → X + NaOH dư → Y + HCl → chất hữu cơ Z. Tên của Z là Quả chuối xanh có chứa chất X bị chuyển thành màu xanh tím khi nhỏ dung dịch iot lên mặt cắt của quả chuối. Chất X là Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là Chất béo là trieste được tạo bởi Khi lên men 180 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương? Cho các phát biểu sau a Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro trong điều kiện thích hợ Chất nào sau đây là monosaccarit? Công thức tổng quát của este được tạo thành từ axit không no có 1 nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở là Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, metanal và metyl fomat toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết trong bình chứa dung dịch CaOH2 dư, sau thí nghiệm khối lượng bình tăng m + 86,4 gam và trong bình có m + 190,8 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C3H6O2 đều tác dụng được với dung dịch NaOH? Chất nào dưới đây không phải là este? Este X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit Gly-Ala-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 3,19 gam muối khan. Giá trị của m là Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch etylamin được dung dịch X. Hiện tượng quan sát được khí nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào X là Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức, mạch hở bằng 26 gam dung dịch MOH 28% M là kim loại kiềm, rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng X và 12,88 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn Y, thu được H2O, V lít CO2 đktc và 8,97 gam một muối duy nhất. Giá trị của V là. Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Cho các bước ở thí nghiệm sau Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 4,85 gam muối. Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là Cho 15 gam hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là Đun nóng dung dịch chứa 27,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X no, mạch hở, đơn chức, bậc 1 bằng O2 vừa đủ thì thu được 12V hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên của X là Khi thủy phân hoàn toàn tripeptit H2N-CHCH3CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH sẽ tạo ra các a - amino axit nào ? 18,5 gam chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H11N3O6 tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc I và m gam hỗn hợp muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của m là Cho X là pentapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly và Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y, thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là Phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử alanin bằng Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc 3? Cho các chất sau Tinh bột; glucozơ; saccarozơ; xenlulozơ; fructozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng gương là Chất nào sau đây khi thủy phân tạo các chất đều có phản ứng tráng gương? Chất nào sau đây dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh? Etylamin C2H5NH2 tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch? ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 YOMEDIA Cho các kim loại Na, Fe, Al, Cu, Cr, Ag. Số kim loại không phản ứng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội làA 3. B 2. C 4. D 5. phản ứng tráng gương phản ứng tráng bạc Nó là 1 trong những phản ứng hóa học quan trọng. Phản ứng tráng gương có nhiều ý nghĩa thiết thực trong hóa học và đời sống. Vậy phản ứng tráng gương là gì? Những chất nào tham dự được phản ứng tráng gương? Hãy cùng phân mục big data theo dõi bài viết dưới ứng tráng gương Phản ứng hóa học đặc thù của anđehit, glucozơ, este, axit fomic… Chất tráng gương được phần mềm chủ đạo trong các đơn vị quản lý sản xuất gương, phích nước… và nhiều phần mềm khác. Hi vọng qua bài viết này các em đã nắm được những kiến ​​thức cần biết về phản ứng tráng gương, chất phản ứng, biết áp dụng kiến ​​thức để giải các bài tập hóa Phản ứng tráng gương là gì?phản ứng tráng gương Đây là 1 phản ứng hóa học tiêu biểu của anđehit, glucozơ, este, axit fomic và các chất khác với hợp chất bạc kim khí Ag. Hợp chất của kim khí bạc là AgNO3 và bạc2O trong 1 môi trường bé3 viết tắt là AgNO3/ ứng này tạo thành bạc kim khí. Vì thế, phản ứng này còn được gọi là phản ứng mạ ứng tráng gương là phản ứng dùng để nhận diện các chất là este và anđehit, thuốc thử được dùng trong phản ứng là dung dịch trong 1 môi trường bé3. Viết tắt là AgNO3/ nay phản ứng này được phần mềm phổ thông trong công nghiệp để chế tác phích nước, gương, Các chất tham dự phản ứng tráng gương1. Phản ứng Ank-1-inNguyên tử H trong ankan này chứa 1 kết hợp 3 có thể chuyển động được ≡. Do ấy Ankin – in cũng có thể tham dự phản ứng tráng gương. Đây là phản ứng trong ấy ion kim khí Ag + thay thế nguyên tử H tạo ra kết tủa màu vàng nhạt, sau ấy chuyển sang màu xám. Đây cũng là phản ứng nhận diện các anken có kết hợp 3 ở cuối + AgNO3 + bé3 → RC≡CAg + bé4Đừng3R – CC – H + [AgNH32]OH → RC≡C-Ag vàng nhạt + 2NH3 + bè bạn2○Tỉ dụAxetylen C2H2 phản ứng với hòa tan3 trong 1 môi trường bé3oxit bạc3 + 3NHS3 + bè bạn2○ → [AgNH32]ồ + 1 chút4Đừng3H – CC – H + 2[AgNH32]OH → Ag – C≡C – Ag vàng nhạt + 4NH3 + 2 nhà2○Các chất thường dùng là cũ2H2 Etylen còn được gọi là axetylen, chỉ3– Chỉ pin alanin metyl axetylen2= CH-CHC but-1-in-3-E vinyl axetilen2. Phản ứng tráng gương của An-đrây-ca1 trình phản ứng tổng quátR- phía trướcX + 2xAgNO3 + 3x bé3 + xH2O → R- COONH4X + xNH4Đừng3 + 2xAg→ Phản ứng này chứng tỏ anđehit là chất khử và có thể dùng để nhận diện anđehit trưng, HCHO có các phản ứng sauHCHO + 4AgNO3 + 6 giờ3 + 2 nhà2O → bé42carbon monoxide3 + 4 giờ4Đừng3 + 4AgPhản ứng của HCHO tạo ra muối vô cơ chứ không hề là muối axit hữu cơ như các anđehit khác. hỏi luyện tập cách thức giải phản ứng tráng gương anđehit sự phản ứng lạiphía trước bên phải1 loại + aAg2O → R COOH1 loại+ 2aAgDựa vào tỷ lệ số mol của anđehit và Ag+ nếu => Andehit A là anđehit đơn chức.+ nếu => Andehit A là HCHO hoặc anđehit R CHO 2 chức2+ Hỗn hợp 2 anđehit đơn chức cho phản ứng tráng gương.=> Có anđehit đơn chức và anđehit đa câu giải đáp dựa trên và sao chép+ 1mol anđehit R-CHO cho 2mol Ag+ Trường hợp đặc thù H-CH = O có phản ứng Ag2O nhận được 4mol Ag và% O = 53,33% thận lúc giải các bài toán về phản ứng tráng gương của anđehit Phản ứng tổng quát ở trên vận dụng cho anđehit ko có kết hợp 3 ở đầu cùng tận. Nếu ở cuối đoạn mạch có 1 kết hợp 3 thì H của kết hợp 3 C cũng bị thay thế bằng điểm của phản ứng mạ bạc anđehit+ nếu Khi ấy anđehit đơn chức, ko HCHO.+ nếu Khi ấy anđehit là 1 chức 2 chức hoặc thuộc loại HCHO.+ nếu nếu trong hỗn hợp ko có HCHO.Tất cả các chất có chứa nhóm chức -CHO trong cấu tạo của chúng đều có thể tham dự phản ứng mạ bạc. Vì thế, trong các chuyên đề hóa học phổ biến, ngoài anđehit, những hợp chất sau đây cũng có bản lĩnh tham dự phản ứng này, bao gồm+ HCOOH và các muối hoặc este của nó HCOONa, HCOONH4HCOONR. Các chất HCHO, HCOOH, HCOONH4 Khi phản ứng chỉ tạo ra các chất vô cơ.+ Tạp chất chứa nhóm chức CHO glucoza, fructoza, mantoza …3. Phản ứng tráng gương của axit fomic và esteEste có dạng HCOOR, RCOOCH = CHR , HCOOOCH = CHR có thể phản ứng với dung dịch AgNO3/ đun hot, kim khí Ag kết tủa. 1 số hợp chất este tạo ra hình ảnh phản chiếu, chả hạn như fomat HCOOR và các muối hoặc este của nó HCOONa, HCOONH4, HCOO nR. 1 số hợp chất hiếm, chả hạn như RCOOCH = CHR , trong ấy R’ là 1 nhóm hydrocacbyl. 1 số phương trình hóa học đặc thù cho phản ứng tráng gương của estetrong ấy R là 1 nhóm hydrocacbylHCOOR + 2[AgNH32]ồ → bé4OCOOR + 2Ag + 3NH3 + bè bạn2○trong ấy R là H axit fomicHCOOH + 2[AgNH32]Oh → bé42carbon monoxide3 + 2Ag + 2NH3 + bè bạn2○muối bé42carbon monoxide3 là muối của 1 axit yếu, do ấy ko bền và dễ bị phân hủy thành NH3, theo phương trìnhHCOOH + 2[AgNH32]oh → carbon monoxide2 + 2Ag + 3NH3 + 2 nhà2○4. Phản ứng tráng gương của glucozơ fructozơ và sacarozơPhức hợp bạc amoniac sẽ oxy hóa glucozơ thành amoni gluconat, chất này tan trong dung dịch và giải phóng bạc kim như2Ồ[CHOH]4cho +2[AgNH32]Oh → chỉ2Ồ[CHOH]4Kang He4 + 2Ag + 3NH3 + bè bạn2○Phản ứng tráng gương của glucose, fructose và sucroseFructozơ là đồng phân của glucozơ, mà fructozơ ko có nhóm -CH = O nên ko có phản ứng tráng gương ở nhiệt độ thường. Nhưng lúc đun hot trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển thành glucozơ theo thăng bằng fructozơ OH– ⇔ glucozơ. Vậy fructozơ có phản xạ với sacaroza, sacaroza là dung dịch ko có tính khử. Tuy nhiên, lúc đun hot trong môi trường axit, nó bị thủy chia thành 1 dung dịch có tính khử của glucozơ và fructozơ. Khi ấy, glucozơ sẽ tham dự phản ứng tráng gương. Phương trình phân hủy như saucũthứ mười 2H2 mươi 2○11 đường sacaroza + bè bạn2O → C6Hthứ mười 2○6 glucozơ + C6Hthứ mười 2○6 fructose3. Tỉ dụ về Phản hồi của Gươngcâu giải đáp gợi ýHãy gọi công thức phân tử của anđehit đơn chức là RCHOPhương trình phản ứngR-CHO + 2AgNO3 + 3NHS3 + bè bạn2O → R-COONH4 + 2NHS4Đừng3 + 2AgGọi số mol của A là x => nbạc = 2xPhương trình phản ứngAg + 2HNO3 → AgNO3 + ko2 + bè bạn2○Méttăng dd = métbạc – MétNO2= – = 124x = 24,8 gam => x = 0,2 mol= – = 124x = 24,8 gam => x = 0,2 mol=> Mandehit = frac {11,6} {0,2} = 58 => R = 29Vậy công thức phân tử của anđehit là C2H5 vìchương 2 Cho 10,2 g hỗn hợp X gồm axetanđehit và propioanđehit phản ứng với dung dịch vào nước amoniac dư thấy có 43,2 g bạc kết Viết phương trình hóa học trong ấy phản ứng xảy Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp thuở câu giải đáp hướng áp giải phápa phương trình phản ứng hóa họcgiá như3 CHO + 2AgNO3 + 4 giờ3+ bè bạn2O → chỉ3 Kang He4+ 2NHS4 Đừng3+ 2Agcũ2H5 CHO + 2AgNO3 + 4 giờ3+ bè bạn2O → C2H5 Kang He4+ 2NHS4 Đừng3+ 2Agb Gọi x, y lần là lượt số mol của axit axetic và có 1 hệ phương trình44x + 58y = 10,22x + 2y = 0,4 **Gicửa ải quyết hệ thống** ta được x = y = 0,1% chất lượng chỉ3cho = 43,14%% Khối lượng C2H 5cho = 56,86% 5, thực hành trắc nghiệm phản ứng gươngCâu hỏi 1Dãy gồm các chất đều phản ứng với AgNO3hoặc bạc2O trong dung dịch bé3biến thànhA. Axetanđehit, butin-1, etilen. B. Axetanđehit, axetilen, Axit fomic, vinylaxetilen, Anđehit fomic, axetilen, 2 Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng với dung dịch AgNO /bé3 Thu được 0,4 mol khác, cho 0,1 mol X phản ứng hết với H2Khi ấy cần 22,4 lít H2dktc. Công thức cấu tạo của X làA. HCHOB. chỉ3vì C. cho2D. Cả A và C đều đúngCâu hỏi 3 Cho 5,8g anđehit A phản ứng với lượng dư AgNO3/bé3Thu được 43,2 g Ag. Tìm CTPT của AA. chỉ2 = hỏi 4 Cho 0,15 mol anđehit Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch ta nhận được 18,6 g muối amoni của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của anđehit nói trên làA. cũ2H4vì2B. cho2lạnh lẽo2H2 vì2 D. HCHOCâu hỏi 5 Khi cho 0,1 mol X phản ứng với dung dịch dôi thừa / bé3 Chúng tôi thu được bạc kim khí. Ag nhận được cho tan hoàn toàn trong dung dịch đặc quá nhiệt tạo ra 8,96 lít NO2dktc. X làA. X là 1 anđehit 2 chức. B. X là 1 anđehitC. X là hợp chất chứa chức – CHOD. Cả A và B đều hỏi 6Cho 6,6g anđehit đơn chức mạch hở X phản ứng với lượng dư / bé3, đun Ag sinh ra lúc phản ứng hoàn toàn với dd loãng thoát ra 2,24 lít khí NO là thành phầm khử độc nhất, đktc. Công thức cấu tạo dễ dãi của X làA. chỉ3giá như 2vì. D. chỉ2 = chọnPhần 7 Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy bình đẳng phản ứng với lượng dư CuO nung hot nhận được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp hơi Y có tỉ khối hơi so với là 13,75. Cho toàn thể Y phản ứng với lượng dư New Hampshire3Đun hot, nhận được 64,8 gam bạc. Giá trị của m làĐáp số 7,8. 8Hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy bình đẳng. Oxi hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X bằng CuO nung hot có khối lượng tính bằng m gam nhận được hỗn hợp thành phầm hữu cơ Y. Cho Y phản ứng với dung dịch AgNO nhận được 54 gam bạc. Giá trị của m làTrả lời 9Cho m gam hỗn hợp gồm axetanđehit và propioanđehit phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO nhận được 43,2 g kết tủa và dung dịch chứa 17,5 g muối amoni của 2 axit hữu cơ. Giá trị của m làTrả lời 9,5. 10 1,97 g dung dịch fomanđehit phản ứng với được 10,8 gam độ% của fomanđehit trong fomanđehit là Trả lời 49%. B. 40%. c. 50%. D. 38,07%.Xem thêm về bài viết Các chất tham dự phản ứng tráng gương Phản ứng tráng gương phản ứng tráng bạc là 1 trong những phản ứng hóa học quan trọng. Phản ứng tráng gương có nhiều ý nghĩa thực tế trong hóa học và cuộc sống. Vậy phản ứng tráng gương là gì? Các chất nào tham dự phản ứng tráng gương? Hãy cùng KTHN theo dõi bài viết dưới đây nhé. Phản ứng tráng gương là 1 phản ứng hóa học đặc thù của anđehit, glucozơ, este, axit fomic… Phản ứng tráng gương được sử dụng chủ đạo trong công nghiệp sản xuất gương, ruột phích bình thủy… và 1 số phần mềm khác. Hi vọng phê chuẩn bài viết này các bạn hiểu được toàn thể tri thức về phản ứng tráng gương, các chất tham dự phản ứng và biết áp dụng tri thức để giải được bài tập Hóa học. Các chất tham dự phản ứng tráng gương I. Phản ứng tráng gương là gì? Phản ứng tráng gương là 1 phản ứng hóa học đặc thù của các chất như anđehit, glucozơ, este, axit fomic… với hợp chất của kim khí bạc Ag. Hợp chất của kim khí bạc là AgNO3 và Ag2O trong môi trường NH3 viết gọn là AgNO3/NH3. Phản ứng tạo thành kim khí bạc. Chính vì vậy, phản ứng này có tên gọi khác là phản ứng tráng bạc.. Phản ứng tráng gương là phản ứng được dùng để nhận diện các chất như este, andehit,… Trong ấy, thuốc thử chuyên dụng cho phản ứng là dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3. Nó được viết gọn là AgNO3/NH3. Hiện nay loại phản ứng này được sử dụng nhiều trong trong công nghiệp sản xuất ruột phích, gương,.. II. Các chất tham dự phản ứng tráng gương 1. Phản ứng của Ank-1-in Nguyên tử H trong ankin–1–in này chứa kết hợp 3 ≡ linh hoạt. Thành ra Ankin–1–in cũng có thể tham dự phản ứng tráng gương. Đây là phản ứng thế nguyên tử H bằng ion kim khí Ag+ tạo ra kết tủa màu vàng nhạt, sau chuyển sang màu xám. Đây cũng là phản ứng để nhận diện các ankin có kết hợp 3 ở đầu mạch. R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → R-C≡CAg + NH4NO3 R–C≡C–H + [AgNH32]OH → R–C≡C–Ag ↓ màu vàng nhạt + 2NH3 + H2O Tỉ dụ Axetilen C2H2 phản ứng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 AgNO3 + 3NH3 + H2O → [AgNH32]OH + NH4NO3 H–C≡C–H + 2[AgNH32]OH → Ag–C≡C–Ag ↓ màu vàng nhạt + 4NH3 + 2H2O Các chất thường gặp là C2H2 etin hay còn gọi là axetilen, CH3-C≡C propinmetylaxetilen, CH2=CH-C≡CH but-1-in-3-en vinyl axetilen 2. Phản ứng tráng gương của Anđehit a. Phương trình phản ứng tổng quát R-CHOx + 2xAgNO3 + 3xNH3 + xH2O → R-COONH4x + xNH4NO3 + 2xAg → Phản ứng chứng minh anđehit có tính khử và được dùng để nhận diện anđehit. Riêng HCHO có phản ứng HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → NH42CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag Phản ứng của HCHO tạo ra các muối vô cơ chứ không hề muối của axit hữu cơ như các anđehit khác. b. Phương pháp giải bài tập phản ứng tráng gương anđehit Phản ứng RCHOa + aAg2O → RCOOHa+ 2aAg Dựa vào tỉ lệ số mol andehit và Ag + Nếu => Andehit A là andehit đơn chức. + Nếu => Andehit A là HCHO hoặc andehit 2 chức RCHO2 + Hỗn hợp 2 andehit đơn chức cho phản ứng tráng gương => có 1 chất là HCHO. + Hỗn hợp 2 andehit mạch thẳng khác HCHO cho phản ứng tráng gương với => có 1 andehit đơn chức và 1 andehit đa chức. Dựa và phản ứng tráng gương + 1mol anđehit đơn chức R-CHO cho 2mol Ag + Trường hợp đặc thù H-CH = O phản ứng Ag2O tạo 4mol Ag và %O = 53,33% c. Chú ý lúc giải bài tập về phản ứng tráng gương của anđehit Phản ứng tổng quát ở trên vận dụng với anđehit ko có nối 3 nằm đầu mạch. Nếu có nối 3 nằm ở đầu mạch thì H của C nối 3 cũng bị thay thế bằng Ag. Các đặc điểm của phản ứng tráng bạc của anđehit + Nếu thì anđehit thuộc loại đơn chức và không hề HCHO. + Nếu thì anđehit ấy thuộc loại 2 chức hoặc HCHO. + Nếu các anđehit đơn chức thì hỗn hợp ấy có HCHO. + Số nhóm nếu trong hỗn hợp ko có HCHO. Tất cả những chất trong cấu tạo có chứa nhóm chức -CHO đều có thể tham dự vào phản ứng tráng bạc. Do ấy trong chương trình hóa học phổ biến, ngoài anđehit các hợp chất sau cũng có bản lĩnh tham dự phản ứng này gồm + HCOOH và muối hoặc este của nó HCOONa, HCOONH4, HCOOnR. Các chất HCHO, HCOOH, HCOONH4 lúc phản ứng chỉ tạo ra các chất vô cơ. + Các tạp chức có chứa nhóm chức CHO glucozơ, fructozơ, mantozơ… 3. Phản ứng tráng gương của Axit fomic và este Este có dạng HCOOR, RCOOCH=CHR’, HCOOOCH=CHR có thể phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. đun hot, sinh ra kết tủa Ag kim khí. 1 số hợp chất este cho phản ứng tráng gương như este của axit fomic HCOOR và muối hoặc este của nó HCOONa, HCOONH4, HCOOnR . 1 số hợp chất ít gặp như RCOOCH=CHR’, với R’ là gốc hidrocacbon. 1 số phương trình hóa học tiêu biểu phản ứng tráng gương của este Với R là gốc hidrocacbon HCOOR + 2[AgNH32]OH → NH4OCOOR + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O Với R là H axit fomic HCOOH + 2[AgNH32]OH → NH42CO3 + 2Ag ↓ + 2NH3 + H2O Muối của NH42CO3 là muối của axit yếu, nên ko bền dễ phân hủy thành NH3 theo phương trình HCOOH + 2[AgNH32]OH → CO2 + 2Ag ↓ + 3NH3 + 2H2O 4. Phản ứng tráng gương của glucozơ fructozơ và saccarozơ Phức bạc amoniac oxi hóa glucozơ tạo amoni gluconat tan vào dung dịch và giải phóng Ag kim khí. CH2OH[CHOH]4CHO + 2[AgNH32]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O Phản ứng tráng gương của glucozơ fructozơ và saccarozơ Fructozơ là đồng phân của glucozơ, không những thế fructozơ ko có nhóm –CH=O nên ko xảy ra phản ứng tráng gương ở điềuu kiện nhiệt độ phòng. Nhưng lúc đun hot trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển thành glucozơ theo thăng bằng Fructozơ OH– ⇔ Glucozơ. Cho nên có phản ứng tráng gương của fructozơ. Đối với saccarozơ, saccarozơ là dung dịch ko có tính khử. Tuy nhiên, lúc đun hot trong môi trường axit, nó bị thủy phân tạo thành dung dịch có tính khử gồm glucozơ và fructozơ. Sau ấy, glucozơ sẽ tham dự phản ứng tráng gương. Phương trình phân hủy như sau C12H22O11 saccarozơ + H2O → C6H12O6 glucozơ + C6H12O6 fructozơ III. Tỉ dụ minh họa phản ứng tráng gương Gợi ý đáp án Gọi công thức của andehit no đơn chức là RCHO Phương trình phản ứng R-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → R-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag Gọi số mol của A là x => nAg = 2x Phương trình phản ứng Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O mdd tăng = mAg – mNO2= – = 124x = 24,8 gam => x = 0,2 molVậy công thức phân tử của andehit là C2H5CHO Tỉ dụ 2 Cho 10,2g hỗn hợp X gồm anđehit axetic và anđehit propioic chức năng với dung dịch AgNO3 trong ammoniac dư, thấy có 43,2g bạc kết tủa. a Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. b Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp thuở đầu. Gợi ý đáp án a Phương trình phản ứng hóa học CH3CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag C2H5CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → C2H5COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag b Gọi x, y lần là lượt số mol anđehit axetic, anđehit propioic. Ta có hệ phương trình 44x + 58y = 10,2 * 2x + 2y = 0,4 ** Gicửa ải hệ * ** ta được x = y = 0,1 % khối lượng CH3CHO = 43,14% % khối lượng C2H5CHO = 56,86 IV. Bài tập phản ứng tráng gương Đáp án hướng áp giải Gọi công thức của andehit no đơn chức là RCHO Phương trình phản ứng R-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → R-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag Gọi số mol của A là x => nAg = 2x Phương trình phản ứng Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O mdd tăng = mAg – mNO2= – = 124x = 24,8 gam => x = 0,2 molVậy công thức phân tử của andehit là C2H5CHO Câu 2 Cho 10,2g hỗn hợp X gồm anđehit axetic và anđehit propioic chức năng với dung dịch AgNO3 trong ammoniac dư, thấy có 43,2g bạc kết tủa. a Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. b Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp thuở đầu. Đáp án hướng áp giải a Phương trình phản ứng hóa học CH3CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag C2H5CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → C2H5COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag b Gọi x, y lần là lượt số mol anđehit axetic, anđehit propioic. Ta có hệ phương trình 44x + 58y = 10,2 * 2x + 2y = 0,4 ** Gicửa ải hệ * ** ta được x = y = 0,1 % khối lượng CH3CHO = 43,14% % khối lượng C2H5CHO = 56,86% V. Bài tập trắc nghiệm phản ứng tráng gương Câu 1 Dãy gồm các chất đều chức năng với AgNO3 hoặc Ag2O trong dung dịch NH3, là A. anđehit axetic, butin-1, etilen. B. anđehit axetic, axetilen, butin-2. C. axit fomic, vinylaxetilen, propin. D. anđehit fomic, axetilen, etilen. Câu 2 Cho 0,1 mol anđehit X chức năng với dung dịch dư AgNO3/NH3 nhận được 0,4 mol Ag. Mặt khác cho 0,1 mol X chức năng hoàn toàn với H2 thì cần 22,4 lít H2 đktc. Công thức cấu tạo thích hợp với X là A. HCHO B. CH3CHO C. CHO2 D. cả A và C đều đúng Câu 3 Cho 5,8 gam anđehit A chức năng hết với 1 lượng dư AgNO3/NH3 nhận được 43,2 gam Ag. Tìm CTPT của A A. CH3CHO. B. CH2=CHCHO. C. OHCCHO. D. HCHO. Câu 4 Cho 0,15 mol 1 anđehit Y chức năng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 nhận được 18,6 gam muối amoni của axít hữu cơ. Công thức cấu tạo của anđehit trên là A. C2H4CHO2 B. CHO2 C. C2H2CHO2 D. HCHO Câu 5 Khi cho 0,l mol X chức năng với dung dịch AgNO3 dư/NH3 ta nhận được Ag kim loai. Hoà tan hoàn toàn lượng Ag nhận được vào dung dịch HNO3 đặc hot dư nhận được 8,96 lít NO2 đktc. X là A. X là anđêhit 2 chức B. X là anđêhitformic C. X là hợp chất chứa chức – CHO D. Cả A, B đều đúng. Câu 6 Cho 6,6 gam 1 anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3/ NH3, đun hot. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO thành phầm khử độc nhất, đktc. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3CHO. B. HCHO. C. CH3CH2CHO. D. CH2 = CHCHO Câu 7 Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy bình đẳng chức năng với CuO dư nung hot, nhận được 1 hỗn hợp rắn Z và 1 hỗn hợp hơi Y có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75. Cho toàn thể Y phản ứng với 1 lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun hot, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 7,8. B. 8,8. C. 7,4. D. 9,2. Câu 8 Hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy bình đẳng. Oxi hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO đun hot nhận được hỗn hợp thành phầm hữu cơ Y. Cho Y chức năng với 1 lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, nhận được 54 gam Ag. Giá trị của m là A. 15,3. B. 13,5. C. 8,1. D. 8,5. Câu 9 Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, nhận được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của 2 axit hữu cơ. Giá trị của m là A. 9,5. B. 10,9. C. 14,3. D. 10,2. Câu 10 Cho 1,97 gam dung dịch fomalin chức năng với dung dịch AgNO3/NH3 dư nhận được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là A. 49%. B. 40%. C. 50%. D. 38,07%.Các chất tham gia phản ứng tráng gươngCác chất tham gia phản ứng tráng gươngKTHN Câu hỏi Các chất tham gia phản ứng tráng gương làNội dung chính Show tham gia phản ứng tráng gươnglà tham gia phản ứng tráng gươnglà este3. Chất tham gia phản ứng tráng gươnglà glucozơ fructozơ và saccarozơ4. Phản ứng của ankin1 với AgNO3/NH3Phương pháp giải bài tập phản ứng tráng gươngBài tập vận dụngVideo liên quan Lời giải - Phản ứng tráng gương là phản ứng của các chất hữu cơ với hợp chất vô cơ. Đặc điểm cơ bản của các chất tham gia phản ứng tráng gương các chất chứa gốc -CHOCác chất tham gia phản ứng tráng gương là + Anđehit + Este +Glucozơ fructozơ và saccaroz + Gốc ankin1Cùng Top lời giải tìm hiểu chi tiết về các phản ứng xảy ra nhé tham gia phản ứng tráng gươnglà anđehit - Amoniac NH3tạo với Ag+trong AgNO3 phức chất tan bạc amoniac. Anđehit khử được Ag+trong phức bạc amoniac tạo thành Ag kim 3NH3+ H2O [AgNH32]OH + NH4NO3a Phương trình tổng quát cho anđehit nói chungRCH=On+ 2n[AgNH32]OH t° RCOONH4n+ 2nAg + 3nNH3+ nH2Ob Đối với anđehit đơn chứcRCH=O + 2[AgNH32]OH t° RCOONH4+ 2Ag + 3NH3+ H2Oc Đối với anđehit fomic - Đây là trường hợp đặc biệt của anđehit vì nó có 2 nhóm CH=O nênphản ứng tráng gương của anđehit fomicsẽ xảy ra như sauHCHO + 2[AgNH32]OH t° HCOONH4+ 2Ag + 3NH3+ H2O - Sau đó HCOONH4tiếp tục phản ứng với AgNO3/NH3 giống như esteHCOONH4+ 2[AgNH32]OH NH42CO3+ 2Ag + 3NH3+ H2O - Tổng hợp 2 giai đoạn ta sẽ có phương trình chungHCHO + 4[AgNH32]OH t° NH42CO3+ 4Ag + 6NH3+ 2H2O - Phản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết các tham gia phản ứng tráng gươnglà este - Chỉ những este của axit fomic có công thức chung là HCOOR mới cho phản ứng tráng gương với AgNO3/NH3. Với R là gốc hidrocacbonHCOOR + 2[AgNH32]OH NH4OCOOR + 2Ag + 3NH3+ H2O Với R là H axit fomicHCOOH + 2[AgNH32]OH NH42CO3+ 2Ag + 2NH3+ H2OHayHCOOH + 2[AgNH32]OH CO2+ 2Ag + 3NH3+ 2H2O3. Chất tham gia phản ứng tráng gươnglà glucozơ fructozơ và saccarozơ - Phức bạc amoniac oxi hóa glucozơ tạo bạc gluconat và giải phóng Ag kim + 2[AgNH32]OH t° CH2OH[CHOH]4COONH4+ 2Ag + 3NH3+ H2O - Đồng phân của glucozơ là fructozơ tuy không có nhóm CH=O nhưng vẫn có phản ứng tráng bạc. Vì khi đun nóng trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển thành glucozơ theo cân bằngFructozơOH Glucozơ - Đối với saccarozơ, saccarozơ là dung dịch không có tính khử. Tuy nhiên, khi đun nóng trong môi trường axit, nó bị thủy phân tạo thành dung dịch có tính khử gồm glucozơ và saccarozơ+ H2O C6H12O6 glucozơ+ C6H12O6 fructozơSau đó, glucozơ sẽ tham gia phản ứng tráng Phản ứng của ankin1 với AgNO3/NH3 - Ankin1 cũng có phản ứng với dung dịch AgNO3trong môi trường NH3tạo ra kết tủa màu vàng nhạt, sau chuyển sang màu xám. Tuy nhiên, đây chỉ là phản ứng thế nguyên tử H bằng ion kim loại. Nguyên tử H trong ankin1 này chứa liên kết ba linh dụ - Axetilen C2H2 phản ứng với dung dịch AgNO3trong môi trường NH3AgNO3+ 3NH3+ H2O [AgNH32]OH + NH4NO3HCCH + 2[AgNH32]OH AgCCAg màu vàng nhạt+ 4NH3+ 2H2O - Đây cũng là phản ứng để nhận biết các ankin có liên kết ba ở đầu + [AgNH32]OH RCCAg màu vàng nhạt+ 2NH3+ H2OPhương pháp giải bài tập phản ứng tráng gươngPhản ứngRCHOa+ aAg2O RCOOHa+ 2aAg Dựa vào tỷ lệ số mol andehit và Ag + Nếu nAg/nA= 2 => Andehit A là andehit đơn chức. + Nếu nAg/nA= 4 => Andehit A là HCHO hoặc andehit hai chức RCHO2 + Hỗn hợp 2 andehit đơn chức cho phản ứng tráng gương nAg/nA> 2 => có một chất là HCHO . + Hỗn hợp 2 andehit mạch thẳng khác HCHO cho phản ứng tráng gương với 2 có một andehit đơn chức và một andehit đa và phản ứng tráng gương + 1mol anđehit đơn chức R-CHO cho 2mol Ag + Trường hợp đặc biệt H-CH = O phản ứng Ag2O tạo 4mol Ag và %O = 53,33%Chú ý khi giải bài tập về phản ứng tráng gương của anđehit Phản ứng tổng quát ở trên áp dụng với anđehit không có nối ba nằm đầu mạch. Nếu có nối ba nằm ở đầu mạch thì H của C nối ba cũng bị thay thế bằng Ag. Các đặc điểm của phản ứng tráng bạc của anđehit + Nếu nAg= 2nanđehitthì anđehit thuộc loại đơn chức và không phải HCHO. + Nếu nAg= 4nanđehitthì anđehit đó thuộc loại 2 chức hoặc HCHO. + Nếu nAg> 2nhỗn hợpcác anđehit đơn chức thì hỗn hợp đó có HCHO. + Số nhóm CHO = nAg/2nanđehitnếu trong hỗn hợp không có HCHO. Tất cả những chất trong cấu tạo có chứa nhóm chức -CHO đều có thể tham gia vào phản ứng tráng bạc. Do đó trong chương trình hóa học phổ thông, ngoài anđehit các hợp chất sau cũng có khả năng tham gia phản ứng này gồm + HCOOH và muối hoặc este của nó HCOONa, HCOONH4, HCOOnR. Các chất HCHO, HCOOH, HCOONH4khi phản ứng chỉ tạo ra các chất vô cơ. + Các tạp chức có chứa nhóm chức CHO glucozơ, fructozơ, mantozơBài tập vận dụngBài 1Cho 11,6 gam andehit đơn no A có số cacbon lớn hơn 1 phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3dư, toàn bộ lượng Ag sinh ra cho vào dd HNO3đặc nóng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thấy khối lượng dung dịch tăng lên 24,8gam. Tìm CTCT của giải - Gọi công thức của andehit no đơn chức là RCHOPhương trình phản ứngR-CH=O + 2AgNO3+ H2O + 3NH3 R-COONH4+ 2NH4NO3+ 2AgGọi số mol của A là x => nAg= 2xAg + 2HNO3 AgNO3+ NO2+ H2Omdd tăng= mAg mNO2= 2x * 108 2x * 46 = 124x = 24,8 => x = 0,2 mol;=> Mandehit= 11,6/0,2 = 58 => R = 29Vậy công thức phân tử của andehit là C2H5CHOBài 2Cho 10,2g hỗn hợp X gồm anđehit axetic và anđehit propioic tác dụng với dung dịch AgNO3trong ammoniac dư, thấy có 43,2g bạc kết Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban giảia CH3CHO + 2AgNO3+ 4NH3+ H2O CH3COONH4+ 2NH4NO3+ 2AgC2H5CHO + 2AgNO3+ 4NH3+ H2O C2H5COONH4+ 2NH4NO3+ 2Agb Gọi x, y lần lượt là số mol anđehit axetic, anđehit có hệ phương trình 44x + 58y = 10,2 * 2x + 2y = 0,4 **Giải hệ * ** ta được x = y = 0,1 % khối lượng CH3CHO = 43,14% % khối lượng C2H5CHO = 56,86%

chất nào sau đây có phản ứng tráng gương