chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương
Dung dịch saccarôzơ không có phản ứng tráng gương, nhưng sau khi đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng tạo dung dịch có phản ứng tráng gương. Đó là do : A A: Một phân tử saccarôzơ bị thủy phân thành một phân tử glucôzơ và một phân tử fructôzơ B B: Một phân tử saccarôzơ bị thủy phân thành 2 phân tử fructôzơ C C: Đã
Lạy Chúa, cảm tạ Chúa đã cho con được tham gia chút chút vào chương trình cứu độ đầy yêu thương của Chúa đối với dân tộc Mongolia. C ảm t ạ Chúa đã m ở lòng cho con nh ận bi ết Chúa yêu th ương h ọ vô cùng, tr ước c ả khi con được sai t ới v ới h ọ để nói cho h
Lời giải của Tự Học 365. Giải chi tiết: Trong môi trường bazơ, fructozơ có thể chuyể hóa thành glucozơ và tham gia được phản ứng tráng bạc (+AgNO 3 /NH 3 ): Đáp án D.
Chất nào sau đây tham gia được phản ứng tráng gương ? A. CH3COOH B. CH3COOC2H5 C. HCOOC2H5 D. CH3COO-CH=CH2
Câu hỏi: Các chất trong dãy chất nào sau đây đều có thể tham gia phản ứng tráng gương: A. Axit fomic; metyl fomat; benzanđehit. B. Saccarozơ; anđehit fomic; metyl fomat. C. Metanol; metyl fomat; glucozơ. D. Đimetyl xeton; metanal; matozơ. Đáp án đúng: ANhững chất có nhóm CHO sẽ…
Sau này, vài bản văn được tu chỉnh cho thấy một phản ứng chống lại những mê tín dị đoan thời xưa. Như sách Xuất Hành gán cho cây gậy của ông Mô-sê thực hiện phép lạ nước phun vọt lên từ tảng đá (Xh 17,5-6), trái lại, trong cùng một câu chuyện, sách Dân Số gán cho
Vay Tiền Cấp Tốc Online. Phản ứng tráng gương là gì? Các chất tham gia phản ứng tráng gương gồm những chất nào? Mời các bạn lớp 9 hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây đang xem Các chất tham gia phản ứng tráng gươngCác chất tham gia phản ứng tráng gương là tài liệu cực kì hữu ích, tổng hợp toàn bộ lý thuyết và các chất tham gia phản ứng tráng gương kèm theo ví dụ minh họa và bài tập trắc nghiệm. Hi vọng với tài liệu này các bạn có thêm nhiều tài liệu tham khảo, củng cố kiến thức để đạt được kết quả cao trong các bài kiểm tra một tiết, bài thi học kì 1 sắp tới. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đang xem Chất tham gia phản ứng tráng gương làII. Các chất tham gia phản ứng tráng gươngI. Phản ứng tráng gương là gì?Phản ứng tráng gương là một phản ứng hóa học đặc trưng của các chất như anđehit, glucozơ, este, axit fomic… với hợp chất của kim loại bạc Ag. Hợp chất của kim loại bạc là AgNO3 và Ag2O trong môi trường NH3 viết gọn là AgNO3/NH3. Phản ứng tạo thành kim loại bạc. Chính vì thế, phản ứng này có tên gọi khác là phản ứng tráng bạc..Phản ứng tráng gương là phản ứng được dùng để nhận biết các chất như este, andehit,… Trong đó, thuốc thử dùng cho phản ứng là dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3. Nó được viết gọn là AgNO3/NH3. Hiện nay loại phản ứng này được sử dụng nhiều trong trong công nghiệp sản xuất ruột phích, gương,..II. Các chất tham gia phản ứng tráng gương1. Phản ứng của Ank-1-inNguyên tử H trong ankin–1–in này chứa liên kết ba ≡ linh động. Vì thế Ankin–1–in cũng có thể tham gia phản ứng tráng gương. Đây là phản ứng thế nguyên tử H bằng ion kim loại Ag+ tạo ra kết tủa màu vàng nhạt, sau chuyển sang màu xám. Đây cũng là phản ứng để nhận biết các ankin có liên kết ba ở đầu + AgNO3 + NH3 → R-C≡CAg + NH4NO3R–C≡C–H + OH → R–C≡C–Ag ↓ màu vàng nhạt + 2NH3 + H2OVí dụAxetilen C2H2 phản ứng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3AgNO3 + 3NH3 + H2O → OH + NH4NO3H–C≡C–H + 2OH → Ag–C≡C–Ag ↓ màu vàng nhạt + 4NH3 + 2H2OCác chất thường gặp là C2H2 etin hay còn gọi là axetilen, CH3-C≡C propinmetylaxetilen, CH2=CH-C≡CH but-1-in-3-en vinyl axetilen2. Phản ứng tráng gương của Anđehita. Phương trình phản ứng tổng quátR-CHOx + 2xAgNO3 + 3xNH3 + xH2O → R-COONH4x + xNH4NO3 + 2xAg→ Phản ứng chứng minh anđehit có tính khử và được dùng để nhận biết HCHO có phản ứngHCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → NH42CO3 + 4NH4NO3 + 4AgPhản ứng của HCHO tạo ra các muối vô cơ chứ không phải muối của axit hữu cơ như các anđehit khác. b. Phương pháp giải bài tập phản ứng tráng gương anđehit Phản ứngRCHOa + aAg2O → RCOOHa+ 2aAgDựa vào tỷ lệ số mol andehit và Ag+ Nếu => Andehit A là HCHO hoặc andehit hai chức RCHO2+ Hỗn hợp 2 andehit đơn chức cho phản ứng tráng gương nếu trong hỗn hợp không có HCHO.Tất cả những chất trong cấu tạo có chứa nhóm chức -CHO đều có thể tham gia vào phản ứng tráng bạc. Do đó trong chương trình hóa học phổ thông, ngoài anđehit các hợp chất sau cũng có khả năng tham gia phản ứng này gồm+ HCOOH và muối hoặc este của nó HCOONa, HCOONH4, HCOOnR. Các chất HCHO, HCOOH, HCOONH4 khi phản ứng chỉ tạo ra các chất vô cơ.+ Các tạp chức có chứa nhóm chức CHO glucozơ, fructozơ, mantozơ…3. Phản ứng tráng gương của Axit fomic và esteEste có dạng HCOOR, RCOOCH=CHR’, HCOOOCH=CHR có thể phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. đun nóng, sinh ra kết tủa Ag kim loại. Một số hợp chất este cho phản ứng tráng gương như este của axit fomic HCOOR và muối hoặc este của nó HCOONa, HCOONH4, HCOOnR . Một số hợp chất ít gặp như RCOOCH=CHR’, với R’ là gốc hidrocacbon. Một số phương trình hóa học điển hình phản ứng tráng gương của esteVới R là gốc hidrocacbonHCOOR + 2OH → NH4OCOOR + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2OVới R là H axit fomicHCOOH + 2OH → NH42CO3 + 2Ag ↓ + 2NH3 + H2OMuối của NH42CO3 là muối của axit yếu, nên không bền dễ phân hủy thành NH3 theo phương trìnhHCOOH + 2OH → CO2 + 2Ag ↓ + 3NH3 + 2H2O4. Phản ứng tráng gương của glucozơ fructozơ và saccarozơPhức bạc amoniac oxi hóa glucozơ tạo amoni gluconat tan vào dung dịch và giải phóng Ag kim + 2OH → CH2OH4COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2OPhản ứng tráng gương của glucozơ fructozơ và saccarozơFructozơ là đồng phân của glucozơ, tuy nhiên fructozơ không có nhóm –CH=O nên không xảy ra phản ứng tráng gương ở điềuu kiện nhiệt độ phòng. Nhưng khi đun nóng trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển thành glucozơ theo cân bằng Fructozơ OH– ⇔ Glucozơ. Cho nên có phản ứng tráng gương của với saccarozơ, saccarozơ là dung dịch không có tính khử. Tuy nhiên, khi đun nóng trong môi trường axit, nó bị thủy phân tạo thành dung dịch có tính khử gồm glucozơ và fructozơ. Sau đó, glucozơ sẽ tham gia phản ứng tráng gương. Phương trình phân hủy như sauC12H22O11 saccarozơ + H2O → C6H12O6 glucozơ + C6H12O6 fructozơIII. Ví dụ minh họa phản ứng tráng gươngVí dụ 1 Cho 11,6 gam andehit đơn no A có số cacbon lớn hơn 1 phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3 dư, toàn bộ lượng Ag sinh ra cho vào dd HNO3 đặc nóng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thấy khối lượng dung dịch tăng lên 24,8 gam. Tìm công thức cấu tạo của ý đáp ánGọi công thức của andehit no đơn chức là RCHOPhương trình phản ứngR-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → R-COONH4 + 2NH4NO3 + 2AgGọi số mol của A là x => nAg = 2xPhương trình phản ứngAg + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2Omdd tăng = mAg - mNO2= - = 124x = 24,8 gam => x = 0,2 molVậy công thức phân tử của andehit là C2H5CHOVí dụ 2 Cho 10,2g hỗn hợp X gồm anđehit axetic và anđehit propioic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong ammoniac dư, thấy có 43,2g bạc kết Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban ý đáp ána Phương trình phản ứng hóa họcCH3CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2AgC2H5CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → C2H5COONH4 + 2NH4NO3 + 2Agb Gọi x, y lần lượt là số mol anđehit axetic, anđehit có hệ phương trình44x + 58y = 10,2 *2x + 2y = 0,4 **Giải hệ * ** ta được x = y = 0,1% khối lượng CH3CHO = 43,14%% khối lượng C2H5CHO = 56,86IV. Bài tập trắc nghiệm phản ứng tráng gươngCâu 1 Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 hoặc Ag2O trong dung dịch NH3, làA. anđehit axetic, butin-1, anđehit axetic, axetilen, anđehit fomic, axetilen, 2 Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 0,4 mol Ag. Mặt khác cho 0,1 mol X tác dụng hoàn toàn với H2 thì cần 22,4 lít H2 đktc. Công thức cấu tạo phù hợp với X làA. HCHOB. CH3CHOC. CHO2D. cả A và C đều đúngCâu 3 Cho 5,8 gam anđehit A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm CTPT của AA. thêm Cái Giá Phải Trả Cho Sự Phản Bội, Cái Giá Của Sự Phản BộiB. CH2= 4 Cho 0,15 mol một anđehit Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 18,6 gam muối amoni của axít hữu cơ. Công thức cấu tạo của anđehit trên làA. C2H4CHO2B. CHO2C. C2H2CHO2D. HCHOCâu 5 Khi cho 0,l mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư/NH3 ta thu được Ag kim loai. Hoà tan hoàn toàn lượng Ag thu được vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 8,96 lít NO2 đktc. X làA. X là anđêhit hai chứcB. X là anđêhitformicC. X là hợp chất chứa chức – CHOD. Cả A, B đều 6 Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3/ NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất, đktc. Công thức cấu tạo thu gọn của X làA. CH2 = CHCHOCâu 7 Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO dư nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75. Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m làA. 7, 8, 7, 9, 8 Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO đun nóng thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m làA. 15, 13, 8, 8, 9 Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ. Giá trị của m làA. 9, 10, 14, 10, 10 Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là
Phản ứng tráng gương hay còn gọi là phản ứng tráng bạc là một trong những phản ứng hóa học quan trọng. Phản ứng này có nhiều ý nghĩa thực tiễn trong hóa học và cuộc đang xem Phản ứng tráng gương của esteVậy thực ra phản ứng tráng gương là gì? Nó có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất. Và các chất tham gia phản ứng tráng gương, tráng bạc là những chất nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những vấn đề này trong bài viết hôm ứng tráng gương hay phản ứng tráng bạc là một phản ứng hóa học đặc trưng của anđehit, glucozơ, este, axit fomic… Đây là phản ứng dùng để nhận biết các chất trên với thuốc thử là dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3, viết gọn là AgNO3/ ứng tráng bạc, tráng gương là gìĐây là một phản ứng oxi hóa khử. Trong môi trường NH3, AgNO3 sẽ tạo ra phức bạc amoniac. Phức bạc amoniac OH oxi hóa các chất như glucozơ, anđehit… tạo ra Ag kim Phản ứng tráng gương của các hợp chất1. Phản ứng tráng gương của anđehitAmoniac NH3 tạo với Ag+ trong AgNO3 phức chất tan bạc amoniac. Anđehit khử được Ag+ trong phức bạc amoniac tạo thành Ag kim + 3NH3 + H2O → OH + NH4NO3a Phương trình tổng quát cho anđehit nói chungR–CH=On + 2nOH t° → R–COONH4n + 2nAg ↓ + 3nNH3 + nH2Ob Đối với anđehit đơn chứcR–CH=O + 2OH t° → R–COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2Oc Đối với anđehit fomicĐây là trường hợp đặc biệt của anđehit vì nó có 2 nhóm –CH=O nên phản ứng tráng gương của anđehit fomic sẽ xảy ra như sauHCHO + 2OH t° → HCOONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2OSau đó HCOONH4 tiếp tục phản ứng với AgNO3/NH3 giống như esteHCOONH4 + 2OH → NH42CO3 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2OTổng hợp 2 giai đoạn ta sẽ có phương trình chungHCHO + 4OH t° → NH42CO3 + 4Ag ↓ + 6NH3 + 2H2OPhản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết các Phản ứng tráng bạc của esteEste có phản ứng tráng bạc không và những ete nào có tham gia P/Ư này?Chỉ những este của axit fomic có công thức chung là HCOOR mới cho phản ứng tráng gương với AgNO3/NH3.– Với R là gốc hidrocacbonHCOOR + 2OH → NH4OCOOR + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O– Với R là H axit fomicHCOOH + 2OH → NH42CO3 + 2Ag ↓ + 2NH3 + H2OHayHCOOH + 2OH → CO2 + 2Ag ↓ + 3NH3 + 2H2OThí nghiệm phản ứng tráng bạcPhản ứng tráng bạc của este3. Phản ứng tráng gương của glucozơ fructozơ và saccarozơEste có phản ứng tráng bạc không? Fructozơ có phản ứng tráng bạc không ? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đâyPhức bạc amoniac oxi hóa glucozơ tạo bạc gluconat và giải phóng Ag kim + 2OH t° → CH2OH4COONH4 + 2Ag ↓+ 3NH3 + H2OĐồng phân của glucozơ là fructozơ tuy không có nhóm –CH=O nhưng vẫn có phản ứng tráng bạc. Vì khi đun nóng trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển thành glucozơ theo cân bằngFructozơ OH– ⇔ GlucozơĐối với saccarozơ, saccarozơ là dung dịch không có tính khử. Tuy nhiên, khi đun nóng trong môi trường axit, nó bị thủy phân tạo thành dung dịch có tính khử gồm glucozơ và saccarozơ + H2O → C6H12O6 glucozơ + C6H12O6 fructozơĐăng ký kênh youtube của Từ Điển Hóa Học để xem nhiều video thí nghiệm hóa học hấp dẫn hơnTừ điển hóa học – Youtube4. Phản ứng của ankin–1–in với AgNO3/NH3Ankin–1–in cũng có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt, sau chuyển sang màu xám. Tuy nhiên, đây chỉ là phản ứng thế nguyên tử H bằng ion kim loại. Nguyên tử H trong ankin–1–in này chứa liên kết ba ≡ linh dụAxetilen C2H2 phản ứng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3AgNO3 + 3NH3 + H2O → OH + NH4NO3H–C≡C–H + 2OH → Ag–C≡C–Ag ↓ màu vàng nhạt + 4NH3 + 2H2OĐây cũng là phản ứng để nhận biết các ankin có liên kết ba ở đầu + OH → R–C≡C–Ag ↓ màu vàng nhạt + 2NH3 + H2OIII. Điều kiện của phản ứng tráng gươngCác chất tham gia phản ứng tráng gương là những hợp chất có nhóm chức –CH=O trong phân tửAnđehit đơn chức, đa chứcAxit fomic HCOOHMuối của axit fomic HCOONa, HCOOK, HCOONH4, HCOO2Ca…Este của axit fomic HCOOnR – R là gốc fructozơ và saccarozơ…1. Một số chú ý khi giải bài tập phản ứng tráng bạc của anđehitPhản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng của anđehit. Vì vậy, khi làm bài tập về phản ứng tráng bạc của anđehit, chúng ta cần lưu ý một số yếu tố sau– Phương trình tổng quátRCHOn + 2nAgNO3 + 3nNH3 + xH2O → RCOONH4n + nNH4NO3 + 2nAg– Riêng với HCHO, ta cóHCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → NH42CO3 + 4NH4NO3 + 4AgPhản ứng của HCHO tạo ra muối vô cơ NH42CO3 chứ không phải muối hữu cơ như các anđehit lưu ýa Phản ứng tổng quát chỉ áp dụng với anđehit không có liên kết ba đầu mạch. Vì nếu anđehit có liên kết ba đầu mạch thì nguyên tử H của C có liên kết ba sẽ bị thế bằng Đặc điểm của phản ứng tráng gương– Nếu nAg = 2nAnđehit → Anđehit là đơn chức, không phải HCHO.– Nếu nAg = 4nAnđehit → Anđehit là 2 chức hoặc HCHO.– Nếu nAg > 2nhỗn hợp Anđehit đơn chức → Hỗn hợp anđehit đơn chức này có HCHO.– Số nhóm –CH=O = nAg/2nAnđehit nếu hỗn hợp không có HCHO.IV. Ứng dụng của phản ứng tráng gươngPhản ứng tráng gương được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp sản xuất gương, ruột phích bình thủy… và một số ứng dụng dụng của phản ứng tráng bạcTrên đây chúng ta vừa tìm hiểu về phản ứng tráng gương hay phản ứng tráng bạc của một số hợp chất như anđehit, glucozơ, este, axit fomic… Hi vọng các bạn đã hiểu hơn về loại phản ứng này và áp dụng để giải bài tập một cách hiệu quả. Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website và chúc các bạn luôn vui vẻ, hạnh phúc nhé!Chuyên mục Kiến thức thú vị
Trang chủLớp 12Chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng gương?Cập nhật ngày 23-10-2022Chia sẻ bởi Nguyễn Khắc HiếuChất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng gương? A metyl fomat. B fructozơ. C glucozơ. D saccarozơ. Chủ đề liên quanKhí X là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính. Khí X là A NH3. B CO. C SO2. D các kim loại Mg, Cu, Fe, Ag. Kim loại có tính khử mạnh nhất là A Ag. B Mg. C Cu. D nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH? A MgO. B AgCl. C MgCl2. D Fe3O4. Chất nào sau đây không thuộc loại este? A HCOOCH3. B CH2=CH-OOC-CH3. C COOCH32. D nào sau đây là amin bậc hai? A metylamin. B propylamin. C đimetylamin. D anilin. Al2O3 tan được trong dung dịch nào sau đây? A NaNO3. B CuSO4. C NaOH. D phẩm tạo ra khi cho Na vào nước là A NaOH. B Na2O. C Na2O3. D loại sắt không phản ứng với dung dịch nào sau đây? A HNO3 loãng nguội. B HNO3 đặc nguội. C HCl đậm đặc. D nhiệt độ cao, CO có thể khử được oxit nào sau đây? A Al2O3. B MgO. C Fe2O3. D CaO. Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl? A Al. B Fe. C Mg. D Cu. Nhận xét nào sau đây đúng?A Tripanmitin làm mất màu brom trong CCl4. B Ở điều kiện thích hợp H2 oxi hóa được glucozơ thành sobitol. C Trong phân tử Gly-Ala-Val có 5 nguyên tử oxi. D Metylamin và etylamin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Số nguyên tử H trong phân tử axit glutamic là A 5. B 11. C 9. D 7. Thành phần chính của đá vôi là A CaCO3. B CaCl2. C CaHCO32. D CaNO3 nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon no? A stiren. B propan. C isopren. D axetien. Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính? A Al2O3. B AlOH3. C CrOH3. D Al. Thí nghiệm nào sau đây làm khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên so với dung dịch trước phản ứng? A Cho Fe vào dung dịch CuSO4. B Cho Mg dư vào dung dịch Sục khí CO2 vào dung dịch BaOH2 dư. D Cho Cu vào dung dịch dịch nào sau đây có pH nhỏ hơn 7? A KOH. B NaNO3. C KHSO4. D nào sau đây là axit béo? A axit oxalic. B axit linoleic. C axit ađipic. D axit 9,00 gam glyxin phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, khối lượng muối thu được sau phản ứng là A 13,56. B 11,64. C 11,30. D 9,70. Cho 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl dư, khối lượng muối thu được sau phản ứng là A 19,500 gam. B 24,375 gam. C 19,050 gam. D 15,240 gam.
chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương