chi phí thuê nhà hợp lý

Mẫu nhà 2 tầng 50m2 đang được rất nhiều gia đình ngày nay yêu thích nhờ thiết kế hiện đại, tiện nghi, công năng sử dụng được tối ưu và nhiều mẫu mã, đa dạng. Nếu bạn quan tâm tới chi phí xây nhà 2 tầng 50m2, hãy cùng theo dõi bài viết của bất động sản ODT dưới đây. Tuy nhiên theo công văn 1834/TCT-TNCN ban hành ngày 04 tháng 05 năm 2016 thì: Cơ quan Thuế sẽ không cấp hóa đơn cho cá nhân, hộ gia đình cho thuê nhà kể cả doanh thu > 100 triệu / năm. Doanh nghiệp thuê nhà của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là: Hợp đồng thuê Mục lục bài viết. 1. Quy định về hồ sơ thuê văn phòng làm trụ sở doanh nghiệp. 2. Khái niệm chi phí hợp lý. 3. Những khoản chi phí không được coi là chi phí hợp lý. 3.1 Chi phí liên quan tới các tài sản cố định. 3.2 Các chi phí liên quan đến tiền lương và tiền công. Cách hạch toán chi phí thuê văn phòng hợp lý nhất trong từng trường hợp. Tùy theo nhu cầu sử dụng mà doanh nghiệp và đơn vị hoặc chủ nhà sẽ tự thỏa thuận về hình thức thuê văn phòng. Điều này dẫn đến các phương pháp định khoản kế toán khác nhau, ví dụ như: Hạch Tận dụng khoản đầu tư nhỏ. Khi chi phí thuê văn phòng được phân bổ hợp lý. Điều đầu tiên doanh nghiệp nghĩ đến là tận dụng đầu tư khoản tiền này. Doanh nghiệp có thể sử dụng đầu vốn cho mục đích khác như: xây dựng kho bãi, nhà xưởng, thiết bị văn phòng, mua Chi phí thuê nhà có thể được xem là một khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi hoàn tất thủ tục về thuế đối với cơ quan thuế. Vấn đề được đặt ra là liệu cá nhân kinh doanh cho thuê nhà có thể xuất hóa đơn để doanh nghiệp lấy đó làm minh chứng trong hồ sơ Vay Tiền Cấp Tốc Online. Làm sao để chi phí thuê nhà và tiền điện, tiền nước được cơ quan thuế chấp nhận. Hồ sơ để đưa các khoản chi phí này vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp gồm những gì. Mức tiền thuê tài sản bao nhiêu thì không phải nộp lệ phí môn bài và thuế thu nhập cá nhân... Chúng ta cùng thảo luận trong bài viết dưới đây. HỢP LÝ HOÁ CHI PHÍ THUÊ NHÀ VÀ CHI PHÍ ĐIỆN NƯỚC A./ Đối với tiền thuê nhà 1./ Hồ sơ chi phí thuê nhà Từ thông tư 96/2015, chi phí thuê tài sản không phải lập bảng kê 01/TNDN nữa mà chỉ cần có - Hợp đồng thuê nhà; - Bản chụp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để chứng minh tài sản thuộc sở hữu của người cho thuê; - Chứng từ chi trả tiền thuê nhà cho chủ nhà trên 20 triệu không bắt buộc thanh toán bằng tiền mặt - Nếu phải nộp thuế và lệ phí môn bài cho chủ nhà xem phần 2 và phần 3 thì cần đưa vào hợp đồng để tiền thuế đó được tính vào chi phí của doanh nghiệp. 2./ Thuế giá trị gia tăng GTGT và thu nhập cá nhân TNCN chủ nhà phải nộp Miễn thuế GTGT và TNCN của chủ nhà Tiền thuê nhà của cá nhân một năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì được miễn thuế GTGT và TNCN theo thông tư 92/2015. Lưu ý mức 100 triệu đồng tính trên tất cả các tài sản mà cá nhân đó cho thuê. Ví dụ Ông A có căn nhà 3 tầng cho thuê, giá thuê mỗi tầng là 3 triệu đồng/tầng/tháng => Tiền thuê cả năm là 3 triệu * 3 tầng * 12 tháng = 108 triệu/năm thì ông phải nộp thuế GTGT và TNCN xem mục Nếu giá cho thuê là 2 triệu đồng/tầng/tháng thì tiền thuê cả năm là 2 triệu * 3 tầng * 12 tháng = 72 triệu/năm, ông được miễn thuế GTGT và TNCN. Tiền thuế GTGT và TNCN chủ nhà phải nộp Chủ nhà phải nộp thuế GTGT và TNCN nếu tổng tiền cho thuê ở mức trên 100 triệu đồng/năm. Tiền thuế GTGT phải nộp 5% và TNCN phải nộp 5% Ví dụ Ông A cho thuê nhà 108 triệu đồng/năm thì Thuế GTGT phải nộp 108tr * 5% = VNĐ Thuế TNCN phải nộp 108tr * 5% = VNĐ => Tiền ông A thực nhận - - = VNĐ. Cá nhân có tài sản cho thuê khai thuế theo mẫu 01/TTS TT92/2015, tải tại đây hoặc khai online tại đây 3./ Lệ phí môn bài phải nộp từ cho thuê tài sản Miễn lệ phí môn bài Tương tự như thuế GTGT và TNCN, nếu doanh thu cho thuê tài sản một năm từ 100 triệu trở xuống thì được miễn lệ phí môn bài Nghị định 139/2016 Nộp lệ phí môn bài nếu không được miễn Mức môn bài phải nộp đối với hoạt động cho thuê tài sản được tính theo doanh thu Doanh thu từ trên 100 triệu đến 300 triệu/năm VNĐ/năm Doanh thu từ trên 300 triệu đến 500 triệu/năm VNĐ/năm Doanh thu trên 500 triệu/năm VNĐ/năm Tờ khai lệ phí môn bài theo nghị định 139/2016 tải tại đây Giấy nộp tiền xem tại đây Tổng kết lại, chi phí thuê nhà gồm các chứng từ 1./ Hợp đồng thuê 2./ GCN quyền sử dụng đất 3./ Chứng từ trả tiền thuê 4./ Nếu từ 100 triệu/năm trở xuống thì miễn môn bài và thuế TNCN, GTGT. Nếu trên 100 triệu/năm thì khai và nộp môn bài, thuế GTGT và TNCN B./ Chi phí điện nước 1./ Trường hợp chi trả điện nước trực tiếp cho nhà cung cấp điện lực, nước sạch - Hoá đơn tiền điện, tiền nước đứng tên công ty, ghi đúng mã số thuế và địa chỉ của công ty - Chứng từ thanh toán tiền điện nước cho nhà cung cấp Lưu ý Khi có hoá đơn ghi đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty thì thuế gtgt đầu vào cũng được khấu trừ. Thường thì hoá đơn sẽ chỉ ghi tên chủ nhà nên bạn sẽ phải liên hệ lại bên điện lực và nước sạch một số nhà cung cấp cho phép thay đổi thông tin online để sửa lại thông tin xuất hoá đơn cho đúng. 2./ Trường hợp chi trả trực tiếp tiền điện nước cho chủ nhà - Hợp đồng thuê địa điểm - Biên bản xác định số điện công ty tiêu thụ kèm hoá đơn tiền điện đứng tên chủ nhà. Nếu dùng chung điện với chủ nhà thì số điện công ty tiêu thụ phải bé hơn số điện trên hoá đơn tiền điện. Nếu thuê nhà nguyên căn thì có thể lấy hoá đơn tiền điện làm căn cứ trả tiền điện cho chủ nhà nếu không kịp sửa tên địa chỉ mã số thuế để khấu trừ thì áp dụng phương pháp này để lấy chi phí - Chứng từ chi trả tiền điện cho chủ nhà Căn cứ Thông tư 96/2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp. Lưu ý Nếu bên cho thuê là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp thì phải xuất hoá đơn cả tiền điện, nước hàng tháng. Xem thêm các bài viết tại website http\\ , , Leave a comment Tiền thuê nhà cho nhân viên có được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN không? Đây là câu hỏi của rất nhiều bạn đọc đã gửi đến hòm thư của chúng tôi. Trong bài viết dưới đây, nghiệp vụ kế toán thuế sẽ hướng dẫn bạn đọc cách xử lý chi phí thuê nhà cho người lao động. >>Xem thêm Các khoản thuế được tính vào chi phí hợp lý thuê nhà cho người lao động có được tính là chi phí hợp lý Theo điều 4 của TT 96/2015/TT-BTC quy định sửa đổi và bổ sung thay điều 6 của TT78/2014/TT-BTC quy định cụ thể như sau “Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.” học tin học văn phòng Như vậy, tiền thuê nhà cho người lao động được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN. Tuy nhiên để khoản chi phí này được tính là chi phí hợp lý thì doanh nghiệp cần nộp đầy đủ các loại giấy tờ như sau -Hợp đồng lao động kế toán công ty xây lắp -Thỏa ước lao động tập thể -Quy chế thưởng học xuất nhập khẩu ở đâu tốt -Quy chế chi tiêu nội bộ -Có hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật toán tiền thuê nhà cho người lao động Dựa vào điều Điều 11, Khoản 2 của TT 92/2015/TT-BTC quy định như sau “Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo nếu có đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh chưa bao gồm tiền thuê nhà tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.” Như vậy, Chi phí thuê nhà doanh nghiệp trả cho nhân viên là khoản thu nhập chịu thuế TNCN nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập thực tế phát sinh Ví dụ Lương của anh A tại công ty Hoa Sen là 15 triệu/tháng và anh A không có người phụ thuộc. Hàng tháng, công ty trả tiền thuê nhà cho anh A là 3 triệu/tháng khoá học kế toán hành chính sự nghiệp Vậy tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế của anh A là 15 x 15% = triệu>Bài viết được quan tâm Nên học kế toán tổng hợp thực hành ở đâu tại hà nội Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phát sinh rất nhiều chi phí khác nhau. Có chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN . Vậy chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN bao gồm những chi phí nào? Hãy cùng Hóa đơn điện tử Easyinvoice tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Nội dung bài viết1. Định nghĩa chi phí hợp lý khi tính thuế tndn2. Các chi phí hợp lý khi tính thuế Chi phí nguyên vật Chi phí lãi vay không được trừ và chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế Chi phí khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí trả Chi phí mua hàng không có hóa Chi phí thuê nhà, thuê tài Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao Các khoản phụ cấp như cơm, đồng phục, điện thoại, tăng ca; chi phí công tác; chi phí đóng bảo hiểm tự Các khoản phúc lợi cho nhân Chi tiền thưởng cho sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu khoa học… Các khoản trích lập dự Các khoản chi phí trích Chi phí hàng khuyến mãi, quà tặng khách Chi phí tiền điện nước thuê văn phòng công ty, địa điểm kinh Chi phí lỗ do chênh lệch đánh giá ngoại Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hay do thiên tai lũ Chi phí tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, lũ lụt, người nghèo, chi phí hỗ trợ dịch Chi phí kinh doanh các hoạt động như bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và các ngành nghề đặc thù khác 1. Định nghĩa chi phí hợp lý khi tính thuế tndn Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là những khoản chi phí đáp ứng đủ các điều kiện Các khoản chi thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; Các khoản chi có đủ chứng từ, hoá đơn hợp lệ theo quy định của pháp luật; Các khoản chi có hoá đơn giá trị lớn hơn hoặc bằng 20 triệu đồng giá đã bao gồm thuế GTGT thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng – không dùng tiền mặt. >>> Tìm thiểu ngay Cách ký hợp đồng điện tử 2. Các chi phí hợp lý khi tính thuế tndn Chi phí nguyên vật liệu Đối với phần chi phí này, doanh nghiệp tự cân đối và xây dựng định mức hao hụt – sử dụng nguyên vật liệu. Định mức này thường được xây dựng và lên kế hoạch từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất và được lưu trữ, quản lý tại doanh nghiệp. Chi phí được trừ bao gồm các khoản chi mua nguyên vật liệu, hàng hoá trong phạm vi định mức mà doanh nghiệp đã xây dựng. Chi phí lãi vay không được trừ và chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN Chi phí được trừ Đối tượng cho vay là cá nhân Lãi suất vay không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đi vay. Đồng thời, khi trả lãi vay thì phải khấu trừ 5% thuế TNCN trên phần lãi chi trả của cá nhân đó; Đối tượng cho vay là doanh nghiệp – không phải là tổ chức tín dụng Khi trả tiền lãi vay, doanh nghiệp phải yêu cầu bên cho vay xuất hoá đơn; Điều kiện chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN >> Hợp đồng vay; >> Chứng từ thanh toán séc hoặc ủy nhiệm chi. Đối tượng cho vay là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng Phải tuân thủ theo lãi suất công bố. Trường hợp này không yêu cầu bên đi vay phải thanh toán qua ngân hàng, có thể thanh toán bằng tiền mặt; Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác. Khi đó, khoản chi phí này được tính là chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thu nhập chịu thuế. Chi phí khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí trả trước Chi phí được trừ Các khoản chi cho việc mua tài sản cố định phục vụ cho người lao động tham gia làm việc tại công ty như nhà nghỉ, nhà ăn, nhà vệ sinh, cơ sở y tế, nội thất, nhà để xe, bể nước sạch…; Các khoản khấu hao tài sản cố định đứng tên công ty và tài sản cố định thuê mua tài chính; Các phần trích khấu hao nằm trong khung mức quy định của Bộ Tài chính; Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhóm ngành như vận tải hành khách, khách sạn, du lịch Phần trích khấu hao từ nguyên giá là xe ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì được tính toàn bộ vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp; Đối với các doanh nghiệp ngoài 3 nhóm ngành kinh doanh như vận tải hành khách, khách sạn, du lịch Chi phí hợp lý khi tính khấu hao ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống là phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá từ tỷ đồng trở xuống và tài sản phải đứng tên doanh nghiệp; Chi phí mua hàng không có hóa đơn Chi phí được trừ Chi mua hàng hóa, dịch vụ mua vào lập đính kèm bảng kê theo mẫu số 01/TNDN nhưng không lập kèm bảng kê chứng từ thanh toán cho người bán trong các trường hợp dưới đây Chi mua hàng hóa là hải sản, nông sản, thủy sản của người đánh bắt trực tiếp; Chi mua các sản phẩm là hàng thủ công như đay, cói, tre, rơm, vỏ dừa của người trực tiếp sản xuất không kinh doanh trực tiếp bán ra; Chi mua đất, cát, sỏi, đá của cá nhân tự khai thác; Chi mua phế liệu của người trực tiếp thu lượm; Chi mua đồ dùng, dịch vụ của cá nhân hoặc hộ gia đình không trực tiếp kinh doanh. Điều kiện ghi nhận là chi phí hợp lý của doanh nghiệp Bảng kê thu mua hàng hóa theo mẫu 01/TNDN phải do đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền từ doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực trước pháp luật; Bên bán phải cung cấp CMND/CCCD bản photo; Các khoản chi phí thu mua hàng hóa không hóa đơn này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, có thể dùng tiền mặt để chi trả Khấu hao với công trình trên diện tích đất sử dụng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp; Các khoản khấu hao tài sản cố định khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh dưới 9 tháng do sản xuất theo mùa vụ Trong trường hợp nếu tài sản cố định đứng tên thuộc sở hữu của doanh nghiệp và đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên phải tạm dừng hoạt động do mùa vụ nhưng tài sản cố định này vẫn tiếp tục được sử dụng để phục vụ sản xuất thì trong quá trình tạm ngưng đó, các khoản trích khấu hao của tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp. >>>>> Tìm hiểu thêm Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Chi phí thuê nhà, thuê tài sản Chi phí được trừ Chi phí thuê kho bãi, nhà xưởng, nhà kho phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải đăng ký với cơ quan nhà nước quản lý; Chi trả tiền thuê nhà, thuê tài sản cho cá nhân tổ chức có chứng từ và hóa đơn hợp lệ; Chi phí thuê nhà, thuê tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Đối với trường hợp trong hợp đồng thuê có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thay tiền thuế thuê tài sản cho cá nhân thì hồ sơ hợp lệ để được tính là chi phí được trừ, bao gồm >> Hợp đồng cho thuê; >> Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà, thuê tài sản; >> Chứng từ nộp thuế thuê tài sản thay cho cá nhân. Đối với chi phí sửa chữa trong quá trình thuê tài sản Nếu trong hợp đồng có ghi rõ bên thuê phải có trách nhiệm sửa chữa trong thời gian thuê thì khoản chi phí này được tính là chi phí được trừ. Doanh nghiệp được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần nhưng thời gian phân bổ tối đa là 36 tháng; Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân Trong hợp đồng có điều khoản thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN. Đồng thời, doanh nghiệp đứng ra nộp thuế thay chủ nhà thì doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp phần tiền phải trả cho thuê tài sản và phần thuế nộp thay cho chủ nhà. Doanh nghiệp phải đăng ký hồ sơ khai thay thuế thuê tài sản cho chủ nhà với cơ quan thuế tại nơi phát sinh địa điểm cho thuê. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động Chi phí được trừ Các khoản chi phải được ghi cụ thể mức hưởng và điều kiện hưởng trong hợp đồng thỏa thuận lao động, quy chế tài chính và quy chế lương thưởng của doanh nghiệp; Phải có chứng từ thanh toán lương kèm chữ ký của lao động. Các khoản phụ cấp như cơm, đồng phục, điện thoại, tăng ca; chi phí công tác; chi phí đóng bảo hiểm tự nguyện Chi phí được trừ Các khoản chi phụ cấp này phải được ghi cụ thể mức hưởng và điều kiện hưởng trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính và quy chế lương thưởng của doanh nghiệp hoặc có hóa đơn chứng từ hợp lệ, hợp pháp; Các khoản chi phải có phiếu chi thanh toán tiền lương và bảng thanh toán lương có chữ ký của người lao động; Chi phí trích đóng bảo hiểm tự nguyện được tính khi lao động tham gia đầy đủ các nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc và doanh nghiệp không còn nợ tiền bảo hiểm theo quy định của nhà nước. Các khoản phúc lợi cho nhân viên Các khoản chi có tính chất phúc lợi cho nhân viên như các khoản lễ, quà tết, tất niên, liên hoan, du lịch, đám hiếu hỷ, hỗ trợ học tập, hỗ trợ gia đình lao động bị ảnh hưởng thiên tai, lũ lụt… Chi phí được trừ Quy định cụ thể trong quy chế lương thưởng của doanh nghiệp; Hợp đồng dịch vụ, kinh tế, thanh lý hợp đồng… ví dụ như hợp đồng ký với công ty du lịch về việc nghỉ dưỡng, du lịch…; Hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ hợp pháp như hóa đơn dịch vụ công ty du lịch, hóa đơn ăn uống, hóa đơn đóng học phí…; Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa làm quà tặng hoặc tặng hàng khuyến mãi cho nhân viên thì phải phải lập hóa đơn GTGT; Tổng các khoản chi phúc lợi không vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Chi tiền thưởng cho sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu khoa học… Chi phí được trừ Quy định cụ thể trong quy chế lương thưởng của doanh nghiệp về việc chi thưởng cho sáng kiến, cải cách, nghiên cứu khoa học và có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải cách; Chi tài trợ nguyên cứu khoa học phải theo chương trình của nhà nước; Biên bản xác nhận đầy đủ chữ ký giữa bên tài trợ, bên thưởng và bên nhận tài trợ, nhận thưởng; Nếu thưởng hoặc tài trợ bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ thanh toán; Nếu thưởng hoặc tài trợ bằng tiền phải có chứng từ chi tiền. Các khoản trích lập dự phòng Chi phí được trừ Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho Phải có hóa đơn chứng từ thanh toán hợp pháp hợp lệ mua hàng hóa, dịch vụ, xác định được hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp; Khoản dự phòng nợ khó đòi phải thu Phải có chứng từ gốc hoặc chứng minh được khách hàng nợ chưa trả như hợp đồng kinh tế, khế ước nhận nợ, bản đối chiếu công nợ…; Khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính Phải là chứng khoán đã được niêm yết hoặc đã đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước mà doanh nghiệp đang đầu tư và giá trị chứng khoán thực tế trên thị trường thấp hơn giá trị mà doanh nghiệp đang đầu tư và ghi nhận trong sổ sách tại thời điểm lập báo cáo tài chính; Khoản dự phòng bảo hành hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng Phải có hợp đồng kinh tế, hợp đồng công trình xây dựng và thể hiện rõ điều khoản bảo hành, sửa chữa như trong hợp đồng đã cam kết giữa hai bên; Khoản dự phòng trích lập từ quỹ tiền lương, tiền công Phải có quyết định, tờ trình của ban lãnh đạo, giám đốc công ty về khoản chi lập dự phòng. Các khoản chi phí trích trước Chi phí được trừ Chi phí trích trước phải đúng kỳ hạn và chu kỳ trích; Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh sản xuất thực tế và đã ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN nhưng chưa phát sinh chi phí đầy đủ thì được trích trước các chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận tính thuế đó. Sau khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn chứng từ hợp pháp hợp lệ để tính toán xác định lại chi phí thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng giảm chi phí đã trích; Khoản chi phí trích trước về hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu nhưng còn phải tiếp tục thực hiện hợp đồng theo nghĩa vụ; Những tài sản cố định sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán hàng năm. Sau khi căn cứ chứng từ hóa đơn hợp pháp nếu số chi dự toán nhỏ hơn số chi thực tế thì doanh nghiệp được tính thêm khoảng chênh lệch chi phí này. Chi phí hàng khuyến mãi, quà tặng khách hàng Chi phí được trừ Có hóa đơn chứng từ hợp pháp khi mua hàng hóa làm quà tặng. Nếu khoản chi mua hàng hóa có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT khi cho, biếu, tặng quà hoặc hàng khuyến mãi cho khách hàng; Kê khai, tính nộp thuế GTGT như hóa đơn xuất bán cho khách hàng; Giá tính thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng được xác định theo giá bán cùng loại hoặc giá của hàng hóa tương đương; Khoản chi thực tế phải liên quan đến hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp. Tìm hiểu ngay Xuất hóa đơn điều chỉnh giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại Chi phí tiền điện nước thuê văn phòng công ty, địa điểm kinh doanh Chi phí tiền điện nước thuê văn phòng công ty, địa điểm kinh doanh đối với hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình hoặc cá nhân cho thuê. Chi phí được trừ Có hợp đồng thuê địa điểm và trên hợp đồng có nêu rõ bên nào chi trả khoản tiền điện nước này; Có hoá đơn tiền điện nước; Có chứng từ thanh toán tiền điện nước. Trường hợp công ty thanh toán cho chủ cho thuê thì chứng từ thanh toán tiền điện nước phù hợp với số lượng điện nước thực tế tiêu thụ của công ty. Chi phí lỗ do chênh lệch đánh giá ngoại tệ Chi phí được trừ Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và khi đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ vào cuối năm tài chính được phản ảnh riêng biệt trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của công ty mới thành lập chưa đi vào hoạt động. Khi tài sản hoàn thành đưa vào sử dụng thì sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm sẽ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính nếu lãi hoặc chi phí tài chính nếu lỗ. Thời gian phân bổ không được quá 5 năm kể từ khi công trình được đưa vào hoạt động; Trong năm tài chính đối với công ty đang hoạt động ở giai đoạn sản xuất, kinh doanh, đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của công ty thì chênh lệch tỷ giá hối đoái từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính nếu lãi hoặc chi phí tài chính nếu lỗ; Chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu; Chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản cho vay ban đầu. Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hay do thiên tai lũ lụt Chi phí được trừ Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hay do thiên tai lũ lụt được tính vào khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN nếu Công ty xác định được rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, lũ lụt hay hàng hóa hết hạn sử dụng; Có đầy đủ hồ sơ đối với tài sản, nguyên liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hay thiên tai lũ lụt, hồ sơ bao gồm >> Văn bản giải trình về hàng hóa bị tổn thất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp; >> Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập; >> Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được nếu có; bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện pháp luật ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật; >> Văn bản xác nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra thiên tai trong thời gian có xảy ra lũ lụt; >> Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường nếu có; >> Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường nếu có. Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Chi phí tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, lũ lụt, người nghèo, chi phí hỗ trợ dịch covid Chi phí được trừ Chi đúng đối tượng chính sách theo quy định pháp luật; Chi tài trợ thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo chương trình của nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Có hồ sơ xác định khoản tài trợ bao gồm >> Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của đại diện pháp luật công ty và đại diện tổ chức bị thiệt hại hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ; >> Hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá hoặc chứng từ chi tiền; >> Trường hợp chi ủng hộ, tài trợ Covid-19 thì cần có thêm Biên bản xác nhận ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 theo Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ký ngày 31/03/2021 của Chính phủ. Một số đơn vị tài trợ như Ủy ban MTTQVN các cấp; cơ sở y tế; đơn vị lực lượng vũ trang; cơ sở giáo dục; cơ quan báo chí; quỹ phòng, chống dịch Covid-19 các cấp; quỹ từ thiện, nhân đạo. Chi phí kinh doanh các hoạt động như bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và các ngành nghề đặc thù khác Chi phí kinh doanh các hoạt động như bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và các ngành nghề đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Trên đây Hóa đơn điện tử Easyinvoice đã giải đáp thắc mắc của nhiều đơn vị về chi phí hợp lý khi tính thuế tndn . Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 1900 56 56 53 – 1900 33 69 đội ngũ của chúng tôi sẽ giải đáp nhanh chóng và chi tiết nhất. ========== Theo quy định tại Điều 89 Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định số 41/2022/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư số 78/2021/TT-BTC, quy định việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có mã của cơ quan thuế SoftDreams ra mắt Phần mềm quản lý bán hàng EasyPos hỗ trợ Quý khách hàng trong nghiệp vụ sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Nếu Quý khách hàng cần được tư vấn và hỗ trợ thêm, hãy liên hệ ngay cho đội ngũ chuyên nghiệp của SoftDreams, chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng kịp thời 24/7 trong suốt quá trình sử dụng phần mềm. EASYPOS – Phần mềm Quản lý bán hàng đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ như Liên kết trực tiếp với cơ quan thuế Tự động đồng bộ đơn hàng thành hoá đơn, chuyển dữ liệu lên cơ quan thuế theo thông tư 78/2021/TT-BTC. Cập nhật sớm nhất những chính sách mới của cơ quan thuế Tạo và in đơn hàng ngay cả khi có hoặc không có kết nối mạng. Thiết lập mẫu vé in theo mong muốn của DN & HKD. Tích hợp hệ sinh thái đa kênh như Hóa đơn điện tử EasyInvoice, Phần mềm kế toán EasyBooks và chữ ký số EasyCA Tự động thống kê báo cáo chi tiết về doanh thu, lợi nhuận, chi phí… mỗi ngày Tự động hóa nghiệp vụ nhập liệu và lưu trữ thông tin đơn hàng Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp hỗ trợ 24/7 kể cả ngày lễ tết. Video giới thiệu Phần mềm quản lý bán hàng EasyPos Để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp vui lòng liên hệ Điện thoại 1900 33 69 – 1900 56 56 53 Website Email contact Facebook Tags hóa đơn điện tửphần mềm hóa đơn điện tử Việc xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp rất quan trọng vì giúp giảm thuế phải nộp, đồng thời là một tiêu chí đánh giá kế toán giỏi trong việc áp dụng pháp luật. Vậy, chi phí hợp lý là gì, điều kiện chi phí hợp lý được quy định thế nào? 1. Chi phí hợp lý là gì?Chi phí hợp lý hay chi phí được trừ được sử dụng rất phổ biến trong các doanh nghiệp, nhất là bộ phận kế toán nhưng pháp luật nói chung và pháp luật về thuế nói riêng không có định nghĩa thế nào là chi phí hợp không định nghĩa là điều hợp lý, bởi lẽ chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế, tính thuế thu nhập doanh nghiệp rất đa dạng và phức tạp nên không thể quy định một khái niệm chung để nhận diện mọi chi dù pháp luật không định nghĩa nhưng có quy định về điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; theo đó một khoản chi chỉ cần đáp ứng điều kiện theo quy định sẽ trở thành chi phí hợp lý và được trừ khi xác định thu nhập chịu cứ điều kiện chi phí được trừ quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có thể hiểu chi phí hợp lý như sauChi phí hợp lý là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh Điều kiện trở thành chi phí hợp lýĐiều 4 Thông tư 96/2015/NĐ-CP quy định trừ các khoản chi không được trừ nêu tại khoản 2 Điều này thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện sauĐiều kiện 1 Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh kiện 2 Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định pháp kiện 3 Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần mà có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật thuế giá trị gia lại, doanh nghiệp sẽ được trừ mọi khoản chi nếu khoản chi đó phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi đó có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp ý- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ mà từng lần mua có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh Trường hợp khi thanh toán mà doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này.3. Ví dụ về chi phí hợp lý phổ biếnCăn cứ điều kiện trên và thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cho thấy một số khoản chi phí được trừ phổ biến như sau- Tiền lương, tiền công và các chi phí khác trả cho người lao động như tiền bảo hiểm, trợ cấp,… theo quy định, trừ khoản chi thuộc trường hợp quy định tại điểm khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/ Doanh nghiệp chi trả tiền lương cho những ngày chưa nghỉ hằng năm của người lao động phù hợp với quy định Bộ Luật lao động và văn bản hướng dẫn thi hành nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều Chi phụ cấp đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, phụ cấp, tiền ở cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền ở, tiền đi lại, tiền phụ Khoản chi cho hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư cho hoạt động kinh Phần chi từ 03 triệu đồng/tháng/người trở xuống để Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định pháp luật về BHXH, BHYT để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội BHXH, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc, quỹ BHYT và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao ý+ Khoản chi trích nộp quỹ có tính chất an sinh xã hội, quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau Thỏa ước lao động tập thể; Hợp đồng lao động; Quy chế tài chính; Quy chế thưởng theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC+ Doanh nghiệp không được tính vào chi phí với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc.…Trên đây là quy định giải đáp cho vướng mắc Chi phí hợp lý là gì? Điều kiện trở thành chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu bạn đọc có vướng mắc về vấn đề trên hãy gọi để được giải đáp.>> Thuế thu nhập doanh nghiệp Cách tính, thời hạn khai nộp>> Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau a Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau b Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. – Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. – Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. – Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.” Như vậy – Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động, chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có hóa đơn, chứng từ và được quy định cụ thể trong quy chế tiền lương thưởng của công ty hoặc hợp đồng lao động – Nếu thuê nhà của Công ty cần Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán – Nếu thuê nhà của cá nhân cần Hợp đồng, chứng từ thanh toán; chứng từ nộp tiền thuế thay Nếu trên hợp đồng ghi bên thuê nộp thuế thay -> Nhưng tùy thuộc vào giá trị thuê nhà… 2. Thuế GTGT tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài có được khấu trừ? Theo điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC “Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào – Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này. – Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng các chế độ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thời gian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ.” “9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.” Như vậy – Nếu DN thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài sang công tác, giữ chức vụ quản lý, hưởng lương tại VN thì không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà này. Khoản tiền thuế GTGT không được khấu trừ thì hạch toán vào chi phí – Nếu DN thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài nhưng là nhân viên của DN nước ngoài được điều động và DN nước ngoài trả lương thì được khấu trừ thuế GTGT nếu trong hợp đồng ghi rõ khoản này 3. Tiền thuê nhà cho người nước ngoài có tính thuế TNCN Theo Điều 11 Thông tư 151/2014/TT-BTC và Khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung tiết điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC Các khoản thu nhập chiu thuế “ Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo nếu có, không bao gồm khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo nếu có đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc. Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo nếu có đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo nếu có tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.” Như vậy – Khoản tiền thuê nhà cho người nước ngoài mà DN trả thay là khoản thu nhập chịu thuế TNCN nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà Ví dụ Mr. bill gates lương tháng là chưa tính tiền thuê nhà và ông không có khoản nào được miễn thuế, tiền thuê nhà cho ông là – Vì ông không có khoản nào được miễn thuế nên Thu nhập chịu thuế của ông chưa bao gồm tiền thuê nhà là -> Tiền thuê nhà phải chịu thuế TNCN = 15% X = 750$ Tính vào thu nhập chịu thuế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà => Tổng thu nhập chịu thuế = + 750 = $ CACH ĐƯ CHI PH THUÊ NH VO CHI PH HƠP LY  Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. Thông tư 92/2015/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế. Thông tư 119/2014/TT-BTC Thông tư 111/2013/TT-BTC / Trương hp tiên thu nha dưi 100 triu/ năm hoc dưi 8,4 triu/thng  Điều 4 thông tư 92/2015/TT-BTC Điêu 4. Phưng php tính thuế đối vi c nhân cho thu tai sản b Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/nămtrở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phảinộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch củacác hợp đồng cho thuê tài Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng,không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duynhất trong năm tính thuế.  Điều 1 khoản 7 thông tư 119/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Điều22 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau  Bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau “1. Nguyên tắc khai gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuếGTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền chothuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền chothuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phảikhai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻđối với trường hợp này” b Sửa đổi điểm b, khoản 5 Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nhưsau“5. Thời hạn nộp thuế... b Đối với hình thức khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh thời hạn nộpthuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế”.  Kết lun - Chun bị mẫu 01/MBAI TT 156/2013/TT-BTC và nộpthuế MB cho chủ nhà nếu trong hợp đồng có điều 01/TTS thông tư 92/2015/ ký MST của người cho thuê nếu chưa đồng thuê nhà không cn có công chứng theo công văn số4528 của TCT nộp tại chi cc thuế quản từ thanh toán tiền thuê nhà không nhất tiền phải chuyểnkhoản vì không có hóa đơn theo TT 96/2010-Bảng kê mẫu 01 theo TT78/2014/TT-BTC có đy đủ chữ ký lưutại công ty. B/ Trương hp tiên thu nha trn 100 triu/ năm hoc trn 8,4 triu/thng Cá nhân cho thuê nhà cn nộp các loại thuế - Thuế môn bài 1triệu đồng /năm vnđ 6 tháng cuối năm - Thuế GTGT phải nộp = doanh thu x 5% - Thuế TNCN phải nộp = doanh thu x 5% Căn cứ vào điều 4 TT 92/2015/TT-BTC

chi phí thuê nhà hợp lý