cá trôi trường giang

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá. Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo,mạnh mẽ vượt trường giang. Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió… (ngữ văn 8 tập 2 bài Quê Hương sgk/16-17) câu 1:nêu nội dung chính của đoạn An Giang: Ngành hàng cá tra đã khởi sắc trở lại. 15:34 23/11/2020. Gần 1 tháng qua, giá cá tra tại khu vực ĐBSCL đã tăng trở lại, cụ thể đầu tháng 10/2020, giá cá vẫn ở mức 18.500 đồng/kg, nay đã tăng lên 23.500 đồng/kg. Với mức giá này, người nuôi cá tra đã cắt được Cá Linh Non Đầu Mùa, Đặc Sản Mùa Nước Nổi An Giang, Sản Vật Trời Cho, Có Đắt Nhà Giàu Cũng Lùng Mua. An Giang Tháng Chín 15, 2022 BTV Leave a Comment on Cá Linh Non Đầu Mùa, Đặc Sản Mùa Nước Nổi An Giang, Sản Vật Trời Cho, Có Đắt Nhà Giàu Cũng Lùng Mua. Trên trang cá nhân tối ngày 7/2, Nhã Phương bỗng đăng ảnh Trường Giang và con gái vui chơi với nhau vô cùng vui vẻ. Nữ diễn viên đính kèm dòng trạng thái: “My love” (Tạm dịch: Tình yêu của tôi). Theo các nhà khoa học, vào những năm 1950, sông Trường Giang là nơi sinh sống của hàng nghìn con cá heo vây trắng đặc hữu. Tuy nhiên, đến cuối thập niên 1980, số lượng loài này đã giảm xuống chỉ còn khoảng 200. Listen to Trôi MP3 Song by Dương Trường Giang from the Vietnamese movie Những Sáng Tác Của Dương Trường Giang free online on Gaana. Download Trôi song and listen Trôi MP3 song offline. Vay Tiền Cấp Tốc Online. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN VÕ VĂN PHƯƠNG THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRƯỜNG GIANG Prochilodus lineatus LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN 2010 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN VÕ VĂN PHƯƠNG THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRƯỜNG GIANG Prochilodus lineatus LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ts. BÙI MINH TÂM 2010 2 LỜI CẢM TẠ Trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã được sự tận tình giúp đỡ của quý thầy cô Khoa Thủy sản - Đại học Cần Thơ. Nhân đây tôi xin bài tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Thuỷ sản và quý thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được học tập và nghiên cứu trong thời gian qua. Xin bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy hướng dẫn, thầy Bùi Minh Tâm đã thường xuyên quan tâm giúp đỡ và nhiệt tình hướng dẫn tôi trong học tập cũng như trong thời gian tôi thực hiện đề tài. Cám ơn các anh ở trong trại cá đặc biệt là Nguyễn Hồng Quyết Thắng và tập thể lớp nuôi trồng thuỷ sản khoá 32 đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cám ơn.!.. Võ Văn Phương …………….……….. 3 TÓM TẮT Sử dụng LH-RHa kết hợp với Dom trong sinh sản nhân tạo cá Trường Giang Prochilodus lineatus được thực hiện tại trại cá Thực nghiệm - Khoa Thuỷ sản - Đại học Cần Thơ. Thời gian thực hiện từ tháng 06 năm 2009 đến tháng 7 năm 2010. Khi kích thích cá Trường Giang Prochilodus lineatus sinh sản nhân tạo bằng LH-RHa kết hợp 10 mg Dom với 3 liều khác nhau 80 µg, 100 µg, 120 µg/kg cá cái đều có tác dụng kích thích cá đẻ. Các chỉ tiêu về sinh sản dao động giữa 3 liều Thời gian hiệu ứng 9 giờ 06 đến 10 giờ 05 phút, tỉ lệ thụ tinh 37,67 - 82,33%, tỉ lệ nở 80,53 - 88,26%, tỉ lệ sống 70,33 - 88,99%, sức sinh sản thực tế - trứng/kg cá cái, đường kính trứng trương nước 2,74±0,3 mm. Trong 3 liều lượng LH-RHa kích thích cá Trường Giang sinh sản, kích thích với liều 80 µg/kg cá cái cho tỉ lệ cá đẻ 100%, tỉ lệ thụ tinh 82,33%, tỉ lệ nở 88,26%, sức sinh sản tương đối thực tế trứng/kg là cao nhất. Như vậy trong phạm vi thí nghiệm này, liều lượng LH-RHa sử dụng cho hiệu quả cao nhất là 80 µg/kg cá cái. Cá Trường Giang sau khi hết noãn hoàng được ương trong bể xi măng với mật độ 1000 con/m2 trong 3 môi trường dinh dưỡng, vi khuẩn, dinh dưỡng + vi khuẩn. Sau 30 ngày ương tỉ lệ sống của cá ở 3 môi trường lần lược là 43,6±20,15%, 42,67±11,59%, 47,60±3,54% và trọng lượng trung bình lần lược là 0,147±0,1602 g, 0,2076±0,2057 g, 0,2259±0,4038 g có sự khác biệt nhưng không có ý nghĩa thống kê p<0,05. Trong khi đó chiều dài trung bình của cá ở môi trường dinh dưỡng 20,173± mm khác biệt có ý nghĩa thống kê so với môi trường vi khuẩn 23,156±0,610 mm, môi trường dinh dưỡng + vi khuẩn chiều dài trung bình của cá đem ương 21,778±0,749 mm có khác biệt nhưng không có ý nghĩa thống kê so với 2 môi trường khác. Môi trường dinh dưỡng + vi khuẩn có chiều dài trung bình nhỏ hơn vi khuẩn nhưng có trọng lượng trung bình 0,2259±0,4038 mm/ngày và tỉ lệ sống 47,6±3,54% cao nhất, so về hiệu quả thì môi trường dinh dưỡng + vi khuẩn có hiệu quả nhất. 4 MỤC LỤC Lời cảm tạ ....................................................................................................... i Tóm tắt........................................................................................................... ii Danh sách bảng .............................................................................................. v Danh sách hình.............................................................................................. vi Chương 1 Đặt vấn đề...................................................................................... 1 Giới thiệu............................................................................................. 1 Mục tiêu của đề tài............................................................................... 2 Mục tiêu cụ thể.............................................................................. 2 Mục tiêu lâu dài............................................................................. 2 Nội dung đề tài..................................................................................... 2 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài.................................................. 3 Chương 2 Tổng quan tài liệu .......................................................................... 4 Đặc điểm sinh học cá Trường Giang Prochilodus lineatus ................ 4 Phân loại........................................................................................ 4 Đặc điểm hình thái ........................................................................ 4 Phân bố ......................................................................................... 4 Dinh dưỡng ................................................................................... 5 Đặc điểm sinh trưỡng .................................................................... 5 Đặc điểm sinh sản.......................................................................... 5 Các loại thuốc ...................................................................................... 5 HCG Human Chorionic Gonadotropin ...................................... 5 LH-RHa Lutenizing Hormon-Releasing Hormon analog............ 5 Não thùy Tuyến yên .................................................................... 6 Sản phẩm khác..................................................................................... 6 Vime-Bitech Vi khuẩn................................................................. 6 Green Water Dinh dưỡng............................................................ 6 Những nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo ............................................. 7 Chương 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.............................................. 9 Vật liệu nghiên cứu.............................................................................. 9 Dụng cụ......................................................................................... 9 Thuốc và hóa chất.......................................................................... 9 Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 9 Cá bố mẹ ....................................................................................... 9 Chọn lựa cá cái........................................................................... 9 Các nghiệm thức kích thích sinh sản........................................... 10 Các nghiệm thức ương................................................................. 10 Các bước thực hiện...................................................................... 10 Các chỉ tiêu theo dõi về sinh sản.................................................. 11 Các chỉ tiêu kỹ thuật ương cá....................................................... 11 Xử lý số liệu ................................................................................ 12 Cương 4 Kết quả và thảo luận ...................................................................... 13 Kết quả sinh sản nhân tạo cá Trường Giang Prochilodus lineatus bằng LH-RHa kết hợp với Dom ........................................................................ 13 Thí nghiệm lần 1 ......................................................................... 13 5 Thí nghiệm lần 2 ......................................................................... 13 Thí nghiệm lần 3 ......................................................................... 14 Thời gian hiệu ứng thuốc.......................................................... 14 Sức sinh sản của cá Trường Giang so với một số loài cá khác... 15 Quá trình phát triển phôi của cá Trường Giang Prochilodus lineatus15 Kết quả ương cá trường giang Prochilodus lineatus ........................ 18 Một số yếu tố môi trường bể ương cá Trường Giang Prochilodus lineatus ................................................................................................ 18 So sánh sự tăng trưởng về chiều dài của cá .................................. 18 So sánh sự tăng trưởng về trọng lượng và tỉ lệ sống của cá .......... 19 Chương 5 Kết luận và đề xuất ...................................................................... 20 Kết luận ............................................................................................. 20 Đề xuất .............................................................................................. 20 Tài liệu tham khảo........................................................................................ 20 Phụ lục ......................................................................................................... 23 6 DANH SÁCH BẢNG 1. Bảng Thí nghiệm kết hợp LH-RHa và Dom kích thích sinh sản nhân tạo cá Trường Giang ....................................................................................... 10 2. Bảng Thí nghiệm sử dụng các môi trường khác nhau để ương cá Trường Giang.................................................................................................. 10 3. Bảng Kết quả sinh sản cá Trường Giang lần một ....................................... 13 4. Bảng Kết quả sinh sản cá Trường Giang lần 2 ........................................... 14 5. Bảng Kết quả sinh sản cá Trường Giang lần 3 ........................................... 14 6. Bảng Thời gian hiệu ứng của cá Trường Giang.......................................... 15 7. Bảng Quá trình phát triển phôi của cá Trưưòng Giang nhiêt độ dao động 28 - 30°C ................................................................................................ 16 8. Bảng Các yếu tố của môi trường bể ương được đo vào 9h00 phút mỗi ngày ................................................................................................................ 18 9. Bảng Sinh trưởng về chiều dài cá ở các môi trường khác nhau sau 30 ngày ................................................................................................................ 18 10. Bảng Sinh trưởng về trọng lượng và tỉ lệ sống của cá ở các môi trường khác nhau ............................................................................................ 19 7 DANH SÁCH HÌNH 1. Hình Hình thái ngoài cá Trường Giang.......................................................4 2. Hình Cá cái.................................................................................................9 3. Hình Cá đực ............................................................................................... 9 4. Hình Quá trình phát triển phôi của cá Trường Giang ................................ 17 8 CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Giới thiệu Ở Việt Nam, từ lâu nhân dân ta đã biết thả cá, nhưng cho đến đầu năm 1963 nguồn giống đưa vào nuôi thương phẩm các loài cá nước ngọt vẫn phải lấy ngoài tự nhiên. Hàng năm, vào tháng 5 - 6 người dân ven sông Hồng thường vớt cá bột Mè trắng, cá Trôi và các loại cá khác để đưa vào nuôi. Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, hàng năm vào tháng 4 - 6, người nuôi cá thường vớt cá Tra, Basa giống trên hệ thống sông Tiền và sông Hậu, phục vụ cho nghề nuôi cá nước ngọt tại địa phương Đàm Bá Long, 2007. Tại Việt Nam, cá Chép là đối tượng được nuôi từ lâu đời, đặc biệt là ở những vùng miền núi, vùng dân tộc ít người, một số loài khác cũng được đưa vào ao nuôi như cá Trắm cỏ, cá Trôi, cá Trê... Ngoài việc đưa các đối tượng cá mới vào nuôi trong ao với diện tích ngày càng tăng, năng suất sản lượng ngày càng cao, vấn đề sản xuất nhân tạo cá giống cũng được đặt ra cụ thể hơn. Mãi đến 1963, cùng sự giúp đỡ của chuyên gia Trung Quốc, sự phối hợp các giáo viên Trường Đại học Thủy sản, Trạm Nuôi cá Nước ngọt Đình Bảng đã nuôi vỗ và cho đẻ thành công cá Mè Hoa bằng cách tiêm kích dục tố. Lần lượt sau đó là cá Trắm Cỏ, Mè Trắng, cá Trôi, cá Trê…cũng được cho đẻ nhân tạo thành công, cung cấp con giống cho nghề nuôi cá thương phẩm ở Việt Nam. Đây là bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển nghề cá ở Việt Nam nói chung và công tác sinh sản nhân tạo cá nói riêng Đàm Bá Long, 2007. Ở miền Nam, vào thập niên 90 của thế kỷ XX, các loài cá có giá trị kinh tế như, cá tra, cá Basa, cá sặc rằn, cá Bống Tượng, cá Rô Đồng và một số loài cá bản địa ở Đồng bằng sông Cửu Long đã được nghiên cứu và cho sinh sản nhân tạo thành công Đàm Bá Long, 2007. Trong những năm gần đây, công tác nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo các loài cá có giá trị kinh tế, cá bản địa đang phát triển một cách nhanh chóng. Các nghiên cứu đã tập trung vào ứng dụng công nghệ sinh học vào công tác lai tạo giống. Theo chiến lược phát triển nuôi trồng thuỷ sản của Bộ thuỷ sản 1996 - 2010, để có giống thuỷ sản thả nuôi trên ha diện tích mặt nước ao, đầm, hồ chứa, ruộng trũng, kênh rạch… đến năm 2010, Việt Nam cần sản xuất được 37,161 tỷ con giống các loại, trong đó giống cá nước ngọt là 9,2 tỷ con Đàm 9 Bá Long, 2009. Để đạt được mục tiêu đặt ra, cần cải tạo nâng cấp, xây dựng các trại giống cấp 1, trong đó có nâng cấp các trại giống cá nước ngọt ở các tỉnh trọng điểm thành trại giống cấp 1 của quốc gia, nơi đây tập trung nghiên cứu và cho đẻ nhân tạo các loài cá mới có giá trị kinh tế cao, theo các quy trình kỹ thuật hiện đại, nâng cao số lượng và chất lượng con giống cung cấp cho nghề nuôi cá đang phát triển ở Việt Nam. Số lượng cá giống đang được sản xuất hiện nay chủ yếu là các đối tượng truyền thống có sản lượng cao như cá Mè Trắng, cá Tra, cá Chép... Ngoài ra cũng có nhiều loại cá được nhập nội có giá trị kinh tế như cá Trắm Cỏ, các loài cá Chép Ấn Độ, cá Chim Trắng... và những loài này đã được nghiên cứu và cho sinh sản nhân tạo thành công. Trong những năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu con giống phục vụ cho nghề nuôi cá nước ngọt theo phương châm đa dạng hóa đối tượng, có nhiều loài cá có giá trị kinh tế khác đã được nghiên cứu và cho đẻ thành công như cá Bống Tượng, cá Sặc Rằn, cá Rô Đồng, cá Basa ở Đồng bằng sông Cửu Long. Không dừng lại ở đó thị trường luôn đòi hỏi cần sinh sản nhân tạo các đối tượng mới để góp phần làm phong phú về nguồn giống và đáp ứng được nhu cầu người nuôi cũng như thúc đẩy sản lượng nuôi trồng ngày càng tăng. Trước thực tiển này đề tài “Thử nghiệm sản xuất giống cá Trường Giang Prochilodus lineatus” được quan tâm và thực hiện. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu cụ thể Xác định được liều lượng LH-RHa thích hợp cho sinh sản nhân tạo cá Trường Giang Prochilodus lineatus. Mục tiêu lâu dài Góp phần xây dựng hoàn chỉnh quy trình sản xuất giống và ương nuôi cá Trường Giang Prochilodus lineatus. Đa dạng hoá đối tượng nuôi, tăng thu nhập người dân. Nội dung đề tài  Thử nghiệm LH-RHa với các liều lượng khác nhau trong sinh sản.  Theo dõi các chỉ tiêu sinh sản. 10 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài  Quá trình thực hiên đề tài từ tháng 06 năm 2009 đến tháng 07 năm 2010.  Thực hiện đề tài tại Trại cá Thực nghiệm - Khoa Thủy sản - Đại học Cần Thơ 11 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Đặc điểm sinh học cá Trường Giang Prochilodus lineatus Phân loại Ngành Chordata Lớp Actinopterygii Bộ Characiformes Họ Prochilodontidae Giống Prochilodus Loài Prochilodus lineatus Valenciennes, 1836 Đặc điểm hình thái Prochilodus lineatus có chiều dài tối đa 50 - 60 cm và nặng lên đến 6 kg, thân cao, có màu xanh lục ở thân và màu xám nhẹ ở bụng, các vây màu vàng xanh, miệng rộng và hướng về trước, có hai hàng răng nhỏ Jimmy, W., 2006. Hình hình thái ngoài của cá Trường Giang Prochilodus lineatus Phân bố Là một loài cá vây tia phân bố ở Nam Mỹ, chủ yếu sinh sống trong lưu vực của sông Paraguay, là loài chính phân bố trong hệ thống sông của Brazil. Ngoài ra còn phân bố trên các hệ thống sông của Bolivia Jimmy, W., 2006. 12 Dinh dưỡng Prochilodus lineatus thích sống ở các vùng nước sâu, ăn tảo, các mảnh vụn hữu cơ, mùn bả hữu cơ với cấu tạo miệng đặc biệt thích nghi Jimmy, W., 2006. Đặc điểm sinh trưỡng Sau 20 ngày tuổi có thể đạt chiều dài 11,2 mm. Khi cá được 2 năm tuổi chiều dài của cá là 18,9 cm. Cá có chiều dài 24 - 33 cm có trọng lượng biến đổi từ 321 - 512 g Domingues, W. M. and C. Hayashi, 1998. Đặc điểm sinh sản Khi tới mùa sinh sản vào mùa xuân, cá chủ động tìm vùng nước ấm để đẻ trứng. Prochilodus lineatus là một loài đẻ trứng bán trôi nổi Jimmy, W.,2006. Các loại thuốc HCG Human Chorionic Gonadotropin Theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm 2009, HCG có tên là hormone màng đệm, hormone nhau thai, có chức năng như LH của tuyến yên, được chiết xuất từ nước tiểu phụ nữ có thai và dịch nạo thai. Khi bào thai được 2 - 3 tháng thì hàm lượng HCG cao nhất. HCG được sử dụng kích thích cá sinh sản thành công lần đầu tiên vào năm 1936 bởi Morozora. Sau đó 1958 Trung Quốc cũng sử dụng hormone này để khích thích sinh sản cá Mè Trắng, cũng từ đó đến nay HCG được sử dụng phổ biến trong sinh sản nhân tạo các loài cá Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009 LH-RHa Lutenizing Hormon-Releasing Hormon analog LH-RHa là hormone nhân tạo, loại hormone này có tác dụng như GnRH và được sử dụng kèm với thụ thể nhân tạo kháng Dopamine là Domperidone. Domperidone là tên hoá học của thụ thể nhân tạo, có nhiều tên khác nhau nhưng phổ biến là Motilium. Ở nước ta LH-RHa và Domperidone được sử dụng phổ biến trong khoảng 20 năm gần đây trên nhiều loài cá, thuốc này được nhập từ Trung Quốc, có giá rẻ lại không gây phản ứng phụ và phản ứng miễn dịch ở cá. Tuy nhiên khi sử dụng LH-RHa để sinh sản thì có nhược điểm là kéo dài thời gian tái thành thực ở cá so với sử dụng HCG hoặc não thùy. Nguyên nhân cơ bản là LH-RHa đã làm cho cá sử dụng cạn kiệt FSH và LH từ 13 não thùy cho quá trình chín và rụng trứng. Trên thị trường thuốc LH-RHa của Trung Quốc thường ở dạng bột đóng trong ống Ampum dạng 200, 500, 1000 µg Phạm Văn Khánh, 1994. Não thùy Tuyến yên Não thùy của các loài cá Mè trắng, chép, trôi ..., trong não thùy có hai loại hormon sinh dục đó là  Folicile Stimulating Hormone FSH.  Luteonisine Hormone LH. Hai loại hormon này có tác dụng thúc đẩy quá trình chín của sản phẩm sinh dục và kích thích sự rụng trứng. Hàm lượng FSH và LH trong não thùy cao nhất khi cá có tuyến sinh dục thành thục và hàm lượng ở cá cái cao hơn cá đực Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009. Sản phẩm khác Vime-Bitech Vi khuẩn Theo Vemedim 2010 Thành phần chính Lactobacillus spp, Bacillus spp, Saccharomycass cerevisiae, Enzyme Amylase, Enzyme Cellulase, Enzyme lipase, Enzyme Pectinase. Công dụng Giúp cá tiêu hoá tốt, tăng trưởng nhanh nhờ vi sinh vật sản sinh men để tiêu hoá tinh bột, protein và chất béo. Ổn định vi khuẩn có lợi đường ruột, tiêu diệt các vi khuẩn có hại, giúp phòng chống hiệu quả các bệnh đường tiêu hoá. Tỉ lệ sống cao, sức khoẻ tốt, sức đề kháng cao giúp cá chống lại các bệnh do virus, vi khuẩn, ký sinh trùng gây ra như Xuất huyết, trắng da, tuột nhớt, nấm thủy mi, sán lá. Làm cho môi trường nước tốt hơn, tạo màu nước xanh, làm giàu thành phần dinh dưỡng trong nước, tạo thức ăn dòi dào cho cá. Green Water Dinh dưỡng Thành phần chính Nitrogen, Phosphorus, Potassium, Fe, Co, Zn, Mg, Mn…Công dụng tạo nhanh và ổn định màu nước thích hợp sau 3 - 5 ngày. Tạo nguồn thức ăn tự nhiên từ lúc mới thả cho tới suốt vụ nuôi. Bổ sung dưỡng chất cho ao nuôi, chống sốc khi môi trường thai đổi, hạn chế tảo sợi và tảo đáy phát triển Vemedim, 2010. 14 Những nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo Đối với cá Nàng Hai được kích thích sinh sản bằng LH-RHa liều lượng 100 µg với 10 mg Dom hoặc kết hợp não thùy 1 mg với LH-RHa 70 - 80 µg và 10 mg Dom cho 1 kg cá cái. Liều tiêm cho cá đực là 30 µg LH-RHa/kg cá đực. Có thể thụ tinh nhân tạo cho cá Nàng Hai bằng cách mổ lấy tinh sào cá đực Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009. Theo Phạm Văn Khánh 1998 cá Mè Vinh có thể cho sinh sản nhân tạo theo hai cách Sử dụng não thùy 6 - 10 mg/kg cá cái và LH-RHa 30 - 50 µg/kg cá cái kết hợp với Dom. Tiêm một liều quyết định sau 4 - 5 giờ cá sẽ đẻ trứng. Cá đực tiêm liều ½ cá cái. Đối với cá Lăng Vàng cho sinh sản bằng LH-RHa với tổng liều là 120 µg LHRHa/kg cá cái, 30 µg LH-RHa/kg cá cái cho liều sơ bộ và 90 µg LH-RHa/kg cá cái cho liều quyết định. Sau khi tiêm liều sơ bộ sau 5 giờ tiêm liều quyết định. Thời gian hiệu ứng thuốc là 5 giờ tính từ lúc tiêm liều quyết định ở nhiệt độ 29 - 30ºC. Cá đực tiêm cùng thời gian với liều quyết định và liều tiêm bằng ½ liều cá cái Nguyễn Chung, 2008. Theo Bộ Thủy Sản 2005, Cá Chim được cho sinh sản bằng hai loại thuốc kích thích là HCG và LH-RHa kết hợp với Dom. Liều lượng tiêm như sau Tiêm lần I Dùng 80 - 150 UI HCG/kg cá cái. Hoặc 10 mg LH-RHa kết hợp 4 - 5 Dom/kg cá cái. Tiêm lần II Cùng liều lần một, cách lần một 8 giờ. Cá đực tiêm liều ½ cá cái. Theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm 2009, trong sinh sản nhân tạo cá Tra, liều lượng HCG tổng cộng sử dụng cho 1 kg cá cái là 5000 - 6000UI, được chia làm 3 - 4 liều, liều 1 - 2 - 3 sử dụng 400 - 500 UI, khoảng cách giữa hai liều tiêm 20 - 24 giờ. Sau 8 - 10 giờ tiêm liều quyết định với lượng HCG còn lại của 5000 - 6000 UI. Cá đực tiêm cùng thời gian với liều quyết định và bằng ½ liều của cá cái. Khoảng 8 - 10 giờ sau thì thăm cá để xác định thời điểm rụng trứng. Theo Nguyễn Mạnh Hùng và Phạm Khánh 1998, cá Bống Tượng cá thể cho sinh sản nhân tạo bằng não thùy với liều lượng 3 - 4 não/kg cá cái. Đối với LH-RHa cũng có thể cho sinh sản với liều lượng 40 - 50 µg/kg cá cái hoặc HCG với liều lượng 800 - 1200 UI/kg cá cái. Đối với cá đực nếu vuốt có tinh dịch thì không cần phải dùng kích dục tố. Nếu tinh dịch có ít hoặc không có 15 thì tiêm 10 µg LH-RHa hoặc 500 UI HCG cho 1 kg cá đực. Sau khi tiêm ta thả cá vào ao có đặt sẵn ổ đẻ. Thông thường chỉ sau 10 - 12 giờ cá đẻ. Theo Nguyễn Hữu Trường 1993, cá Trắm Cỏ kích dục tố được sử dụng cho sinh sản là não thuỳ, ta tiêm 3 - 4 não cho 1 kg cá cái. Đối với cá đực tiêm 3 - 5 não cho một cá đực. Cá Trắm Cỏ ta tiêm một lần vào buổi sáng sau 10 giờ ta tiêm lần hai thì sáng hôm sau cá đẻ. Theo Võ Thị Trường An 2009, trong sinh sản nhân tạo cá Linh Ống liều sử dụng 80 µg LH-RHa/kg cá cái được xem là hiệu quả nhất so với liều 60, 100 µg LH-RHa/kg cá cái, với tỷ lệ đẻ 91,7%, tỷ lệ thụ tinh 67,7%, tỷ lệ nở 75,2%. Kích dục tố HCG ở ba mức tiêm 1500, 2000, 2500 UI/kg cá cái; não thùy ở ba mức tiêm 2, 4, 6 mg/kg cá cái và não thùy kết hợp với HCG với 3 mức tiêm là 1500, 2000, 2500 UI/kg cá cái với liều không đổi là 2 mg não/kg cá cái đều không gây rụng trứng ở cá Linh Ống. Theo Nguyễn Quốc Đạt 2007, kích dục tố với liều 1500 UI HCG/kg cá cái và liều 50 µg/kg cá cái đều có tác dụng gây rụng trứng ở cá Chạch Sông. Phương pháp tiêm hai lần trong điều kiện nhiệt độ nước 28 - 29ºC, thời gian hiệu ứng khoảng 10 giờ 30 phút, thời gian phát triển phôi là 36 giờ 30 phút. Trong sinh sản cá Mè Hôi khi sử dụng 2 mg não thuỳ + 80 µg LH-RHa + 100 mg Dom/kg cá cái và 2 mg não thuỳ + 100 µg LH-RHa + 10 mg Dom/kg cá cái có tỉ lệ đẻ cao nhất 100%. Dùng kích dục tố và chất kích thích sinh sản cá Hô theo tổ hợp 3 mg PG + 200 µg LH-RHa + 20 mg Dom/kg và tổ hợp 6 mg PG + 3000 UI HCG/kg đạt kết quả với tỉ lệ cá rụng trứng là và Thời gian hiệu ứng lần lược là 7,4 giờ và 7,9 giờ Thi Thành Vinh, 2008. 16 CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vật liệu nghiên cứu Dụng cụ Cân điện tử, kính hiểm vi, kính lúp, thước đo, kim tiêm, lưới kéo, các loại vợt, bể composite, ống sục khí, đá bọt… Thuốc và hóa chất  LH-RHa.  Motilium Dom.  Nước muối sinh lý 9 ‰. Phương pháp nghiên cứu Cá bố mẹ Cá bố mẹ được nuôi vổ tại ao số 3 của Khoa thuỷ sản - Đại học Cần Thơ, chế độ nuôi vổ sử dụng thức ăn hổn hợp dạng viên cho cá Tra và Basa Aquafeed, mỗi ngày cho ăn 5% trọng lượng thân. Cá Trường Giang Prochilodus lineatus là một loài khó phân biệt giới tính khi chưa thành thục do không có dấu hiệu đặc trưng riêng biệt. Chọn lựa cá cái Về ngoại hình chọn những cá cái có cơ thể khoẻ mạnh, nhanh nhẹn. Bụng cá to, căng, mềm, lỗ sinh dục hơi sưng hồng. ♀ ♀ Hình cá cái Chọn cá đực Chọn những cá đực có cơ thể to khỏe tương đương với cá cái. Vuốt nhẹ vùng bụng, tinh dịch đặc và màu trắng sữa là tốt. ♂ Hình cá đực 17 Các nghiệm thức kích thích sinh sản Để xác định tác dụng của kích thích tố lên quá trình sinh sản cá Trường Giang Prochilodus lineatus nghiên cứu được tiến hành với 3 nghiệm thức được trình bài ở Bảng Bảng Thí nghiệm kết hợp LH-RHa và Dom Kích thích sinh sản nhân tạo cá Trường Giang Liều cho cá Liều cho cá Nghiệm thức Loại thuốc sử dụng cái đực I LH-RHa µg + Dom mg 80 + 10 ½ liều cá cái II LH-RHa µg + Dom mg 100 +10 ½ liều cá cái III LH-RHa µg + Dom mg 120 + 10 ½ liều cá cái Các nghiệm thức ương Cá bột sau khi hết noãn hoàng được ương ngoài bể xi măng 0,5 m2/bể. Thí nghiệm bố trí ngẫu nhiên 3 môi trường khác nhau được thể hiện ở Bảng Thức ăn cho cá bột 10 ngày đầu cho ăn lòng đỏ trứng luột chín; 10 ngày tiếp theo cho ăn bột cám và bột cá 40% đạm với tỉ lệ 11; 10 ngày cuối cũng tiếp tục cho ăn bột cám và bột cá với tỉ lệ 12. Thức ăn cho cá được cà nhuyễn, lược qua vải mịn. Bảng Thí nghiệm sử dụng các môi trường khác nhau để ương cá Trường Giang Liều lượng Môi trường Tên môi trường Mật độ con/m 2 g I II III Dinh dưỡng Vi khuẩn Dinh dưỡng + vi khuẩn 09 04 09 + 04 1000 1000 1000 Các bước thực hiện Thí nghiệm được tiến hành với ba liều lượng LH-RHa khác nhau, số cá sử dụng cho mỗi nghiệm thức là 3 cặp, mỗi lần thí nghiệm là sử dụng 09 cặp. Sau khi tiêm cá ta bố trí cá vào bể composite 1m3 có sụt khí, phun mưa, tạo dòng chảy nhẹ. Sau khi cá đẻ tiến hành thu các chỉ tiêu sinh sản. Cá bột sau khi nở 24 giờ được bố trí vào bể ương với 3 môi trường khác nhau. Sau 30 ngày ương tiến hành thu số liệu. 18 Các chỉ tiêu theo dõi về sinh sản - Thời gian hiệu ứng thuốc Từ khi tiêm thuốc đến khi trứng bắt đầu rụng. - Tỷ lệ đẻ % Tổng số cá đẻ / Tổng số cá cho sinh sản*100. - Đường kính trứng trương nước. - Sức sinh sản thực tế Trứng/kg Tổng số trứng thu được / Tổng khối lượng của cá cái. - Tỷ lệ thụ tinh % Tổng số trứng thụ tinh / Tổng số trứng quan sát*100. - Tỷ lệ nở % Tổng số cá nở / Tổng số trứng thụ tinh*100. - Kích thước cá bột Dài thân, dài noãn hoàng, cao noãn hoàng. - Tỷ lệ sống % Tổng số cá còn sống sau khi hết noãn hoàng / Tổng số cá nở*100. Các chỉ tiêu kỹ thuật ương cá - Tốc độ sinh trưởng của cá Trước khi đem ương cá bột được cân và đo, sau 30 ngày ương tiến hành thu cá và cân đo 30 cá thể/bể. Tốc độ tăng trưởng được tính theo công thức L = L2  L1 ΔT W  ; W 2  W1 ΔT Trong đó L1, W2 và L2, W2 là chiều dài và khối lượng cá tại thời điểm T1 và T2 . - Tỉ lệ sống của cá ương Được xác định trên cơ sở số cá sống sót sau thời gian ương và số cá bột lúc mới thả. Tỉ lệ sống xác định theo công thức. Tỷ lệ sống % Tổng số cá còn sống sau khi ương / tổng số cá đem ương*100. 19 Xử lý số liệu Số liệu nghiên cứu được lấy giá trị trung bình, chấp nhận sai số tối thiểu và tối đa do dụng cụ, so sánh sự khác biệt giữa các nghiệm thức. Số liệu được sử lý bằng phần mêm Excel, SPSS. 20 tổng hợp và liệt ra những cá trôi trường giang dưới đây hi vọng sẽ giúp các bạn có thêm những sự lựa chọn phù hợp và có thêm những thông tin bổ ích nhất Bạn đang xem cá trôi trường giang lục cá trôi Trường Giang Vược Đóng cá không xả máy… XEM THÊM trôi trường giang – YouTube XEM THÊM trắm cỏ , cá chép , cá trôi trường giang , cá rô phi , ốc.. – YouTube XEM THÊM 20 mồi câu cá trôi trường giang hay nhất 2022 – PhoHen XEM THÊM nghiệm sản xuất giống cá trường giang prochilodus lineatus XEM THÊM định tên khoa học, tên Tiếng Việt và đặc điểm hình thái của “Cá … XEM THÊM cá quý nhất sông Trường Giang, giá bán có thể lên tới hơn 10 … XEM THÊM Trường Giang Hổ đặc điểm và cách chăm sóc XEM THÊM quả nghiên cứu – Research Institute for Aquaculture No1 XEM THÊM Với những thông tin chia sẻ trên về cá trôi trường giang trên các trang thông tin chính thống và độ tin cậy cao sẽ giúp các bạn có thêm thông tin hơn .

cá trôi trường giang